🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Thông tư số 51/2025/TT-BTС Quy định thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 5. Chứng từ giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh 1. Chứng từ điện tử gồm: a) Chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước dưới dạng điện tử; b) Bảo lãnh điện tử các khoản phải nộp ngân sách nhà nước do ngân hàng bảo lãnh phát hành gửi đến Cổng thanh toán điện tử hải quan; c) Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký số theo quy định tại
Điều 7. Thông tư này. 2. Hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối chiếu thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế lập với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan a) Trường hợp thông tin được lập phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trích tiền của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 7. Thông tư này; b) Trường hợp thông tin được lập chưa phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan (trừ thông tin về số tiền), hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin để người nộp thuế sửa đổi, bổ sung trước khi trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 7. Thông tư này. Trường hợp thông tin được lập chưa phù hợp về số tiền trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin để người nộp thuế và trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 7. Thông tư này; c) Trường hợp thông tin người nộp thuế được lập không có trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin cho người nộp thuế. Người nộp thuế thực hiện kiểm tra, sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc phản hồi trên Cổng Thông tin điện tử hải quan để được hỗ trợ. Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 7. Thông tư này; d) Trường hợp hệ thống không truyền nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước giữa Cổng thanh toán điện tử hải quan và ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp thuế cung cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước được lập trên Cổng Thông tin điện tử hải quan, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng máy quét thông tin mã vạch để lấy toàn bộ thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện các bước tiếp theo như quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. 3. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra thông tin do ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi đến và thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6
Điều 7. Thông tư này.
Điều 9. Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước 1. Người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP. Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1
Điều 7. Thông tư này. a) Trường hợp thông tin được lập phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.