🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định111/2025/QĐ-UBND· 26/09/2025
Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND Quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất Hưng Yên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 13. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ 1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng để: a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của Nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước); b) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước; Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chưa hoặc không thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức phát triển quỹ đất thì đối tượng ứng vốn là đơn vị, tổ chức của Nhà nước được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ này. c) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc ứng vốn từ Quỹ thực hiện theo quy định tại các Điều 14,
Điều 15. Quyết định này; việc hoàn trả vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại
Điều 17. Quyết định này.
Điều 14. Kế hoạch và điều kiện ứng vốn từ Quỹ 1. Kế hoạch ứng vốn; ứng vốn bổ sung: a) Định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và nhu cầu ứng vốn, các tổ chức được ứng vốn quy định tại khoản 1
Điều 13. Quyết định này làm văn bản đề xuất ứng vốn của năm tiếp theo gửi Quỹ; b) Căn cứ vào đề xuất ứng vốn tại điểm a khoản này và nguồn vốn cân đối của Quỹ, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ lập kế hoạch ứng vốn, trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kế hoạch ứng vốn hàng năm theo nguyên tắc chỉ giao tổng nguồn vốn ứng tối đa và danh mục các dự án ứng vốn; c) Trường hợp trong năm kế hoạch phát sinh thêm dự án, nhiệm vụ có nhu cầu ứng vốn từ Quỹ thì việc lập, phê duyệt Kế hoạch ứng vốn bổ sung thực hiện như quy định tại điểm b khoản này. 2. Điều kiện ứng vốn: a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn; b) Có trong Kế hoạch ứng vốn hoặc ứng vốn bổ sung từ Quỹ được Hội đồng quản lý phê duyệt; c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện; d) Có phương án hoàn trả vốn ứng; đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn 1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn: a) Căn cứ Kế hoạch ứng vốn, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định ứng vốn đối với các dự án, nhiệm vụ có mức vốn ứng dưới 30 tỷ đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ứng vốn đối với các dự án, nhiệm vụ có mức vốn ứng từ 30 tỷ đồng trở lên. Quỹ phát triển đất có trách nhiệm rà soát điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2
Điều 14. Quyết định này đảm bảo theo quy định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định ứng vốn. b) Căn cứ Quyết định ứng vốn của người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này, Giám đốc Quỹ quyết định giải ngân cho các dự án, nhiệm vụ theo đề nghị của tổ chức ứng vốn và tiến độ thực hiện dự án. c) Trường hợp điều chỉnh dự án của cấp có thẩm quyền ảnh hưởng đến phương án bố trí nguồn hoàn trả vốn ứng, Giám đốc Quỹ báo cáo người có thẩm quyền quyết định ứng vốn điều chỉnh trên cơ sở đề nghị của tổ chức ứng vốn, tối đa không quá thời gian thực hiện dự án. 2. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn: a) Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ. Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng; cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến điều kiện ứng vốn quy định tại khoản 2
Điều 14. Quyết định này: 01 bản sao. b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Quỹ trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định mức vốn ứng nếu đủ điều kiện hoặc có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn nếu không đủ điều kiện theo quy định. 3. Căn cứ Quyết định ứng vốn, Quỹ kiểm soát hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định. 4. Việc ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần. 5. Trách nhiệm của tổ chức được ứng vốn: a) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1
Điều 13. Quyết định này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1
Điều 13. Quyết định này để sử dụng vào mục đích khác; b) Thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại
Điều 16. Quyết định này; c) Thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ và thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ theo quy định tại
Điều 17. Quyết định này. 6. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy định.
Điều 16. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ 1. Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ bằng mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. 2. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ.
Điều 17. Quy định về hoàn trả vốn ứng cho Quỹ 1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt: a) Tổ chức được ứng vốn theo quy định tại khoản 1
Điều 13. Quyết định này lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức được ứng vốn mở tài khoản. Hồ sơ gồm: Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng cho Quỹ (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính. Giấy rút vốn theo mẫu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 104/2024/NĐ-CP: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định. Quyết định ứng vốn từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 15. Quyết định này: 01 bản sao; Quyết định giao kế hoạch vốn hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng cho Quỹ): 01 bản sao. Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư: 01 bản chính. b) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền. Các nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. c) Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định củ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.