Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định108/2025/QĐ-UBND· 18/10/2025

Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Sơn La

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 8 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. b) Bản đồ hiện trạng địa hình thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia được đơn vị thi công xác nhận sản phẩm thi công, đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm, chủ đầu tư xác nhận nghiệm thu sản phẩm trên bản đồ hiện trạng địa hình. c) Các loại bản đồ chuyên ngành khác thực hiện theo quy định của các Bộ chuyên ngành có liên quan.

Điều 8. Kiểm tra, thẩm định và xác nhận sản phẩm bản đồ 1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan (nếu có) tổ chức kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, sản phẩm, ban hành Thông báo kết quả kiểm tra đối với các sản phẩm hoạt động đo đạc bản đồ được quy định tại

Điều 4. Quy định này; xác nhận đối với sản phẩm hoạt động đo đạc bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính theo thẩm quyền. 2. Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các khu vực kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính theo thẩm quyền, trừ các trường hợp sau: a) Thuộc thẩm quyền kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh; b) Trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã. 3. UBND cấp xã thực hiện ký xác nhận đo vẽ đúng hiện trạng vào bản đồ địa chính và mảnh trích đo bản đồ địa chính. Trừ trường hợp trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã theo quy định tại

Điều 23. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT; điểm b khoản 2

Điều 17. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận. 5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có chức năng kiểm tra phải có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, thẩm định. 6. Chủ đầu tư tổ chức giám sát, kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024 (sau đây gọi là Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT) của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); xác nhận sản phẩm theo thẩm quyền. Đối với trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính thì thực hiện giám sát, kiểm tra, nghiệm thu theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Sơn La. 7. Căn cứ để kiểm tra, xác nhận sản phẩm, bao gồm: a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm cấp chủ đầu tư; b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình sản phẩm cấp đơn vị thi công; c) Sản phẩm đo đạc và bản đồ dạng giấy và dạng số theo quy định sau khi đã được đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra, xác nhận chất lượng, khối lượng; d) Bản đề án, dự án, Thiết kế kỹ thuật - dự toán, Phương án nhiệm vụ kèm theo quyết định phê duyệt. đ) Các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong quá trình thực hiện hiện dự án.

Điều 9. Giao nộp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ 1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được thành lập theo quy định này được giao nộp tại Trung tâm Chuyển đổi số và Thông tin, dữ liệu thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thời hạn giao nộp 10 ngày (kể từ ngày nghiệm thu cấp chủ đầu tư) để quản lý, lưu trữ, cập nhật, cung cấp, khai thác theo quy định. 2. Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ giao nộp được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT. Đối với sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại

Điều 24. Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT. Tài liệu giao nộp đối với từng loại bản đồ chuyên ngành ngoài quy định tại Phụ lục 2 Thông tư số 19/2024/TT-BTNMT có thể được quy định bổ sung cho phù hợp với từng chuyên ngành nhưng phải được quy định cụ thể trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Việc giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường được thực hiện theo quy định của Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành. a) Sản phẩm giao nộp phải được thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị kiểm tra chất lượng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật ký tên, đóng dấu xác nhận trong các tài liệu theo quy định, được Trung tâm Chuyển đổi số và thông tin, dữ liệu thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi nhập kho và cho phép nhập kho bằng văn bản. b) Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hoặc phiếu nhập kho của Trung tâm Chuyển đổi số và thông tin, dữ liệu là căn cứ để quyết toán và thanh toán công trình, dự án.

Điều 10. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ thực hiện theo quy định của Luật Đo đạc và bản đồ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và quy định của địa phương (nếu có).

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường a) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh ban hành định mức, về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền của UBND tỉnh; tổ chức thẩm định đề án, dự án, Thiết kế kỹ thuật - Dự toán, Phương án nhiệm vụ theo quy định tại

Điều 7. của Quy định này; kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và xác nhận sản phẩm đo đạc và bản đồ theo quy định tại khoản 1

Điều 8. của Quy định này. b) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 22

Điều 2. Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La. 2. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai a) Quản lý, cung cấp, khai thác, cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; b) Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.