Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định77/2025/QĐ-UBND· 07/12/2025

Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 119. và

Điều 120. Luật Đất đai số 31/2024/QH15; b) Bảo đảm các điều kiện quy định tại

Điều 122. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; bảo đảm năng lực tài chính, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án và các điều kiện khác trong việc thực hiện dự án được quy định tại Phương án đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Nhóm công ty là tập đoàn kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi tham gia đấu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất thì phải thỏa thuận để cử một công ty thuộc nhóm công ty tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; d) Phải nộp tiền đặt trước bằng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; đ) Không thuộc đối tượng bị cấm tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật; e) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bất động sản khác; g) Điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. 2. Đối với cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại

Điều 119. và

Điều 120. của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; b) Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì phải cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Việc thành lập tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan; c) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Điều 8. Người không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất 1. Các trường hợp quy định tại khoản 4

Điều 38. của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15, bao gồm: a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; b) Người làm việc trong tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành phiên đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản; c) Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật; d) Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm c khoản này; đ) Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật áp dụng đối với loại tài sản đó. 2. Người có vợ, chồng, anh ruột, chị ruột, em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó. 3. Người nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với tài sản mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản. 4. Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó. 5. Các trường hợp không đủ điều kiện được tham gia đấu giá quy định tại

Điều 7. Quy định này.

Chương II LẬP HỒ SƠ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất hoặc đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập Phương án đấu giá quyền sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Phương án đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau đây: a) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá (nếu có); b) Hình thức giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đấu giá quyền sử dụng đất; c) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đấu giá; d) Đối tượng và điều kiện được tham gia đấu giá; đ) Chi phí tổ chức thực hiện việc đấu giá; e) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá không quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về quản lý thuế. g) Các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.

Điều 10. Giá khởi điểm và thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm 1. Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đấu giá đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng được xác định theo từng khu vực, vị trí thửa đất, khu đất nhưng không được thấp hơn Bảng giá đất của tỉnh hằng năm. 2. Ngoài trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này: a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của các thửa đất, khu đất đấu giá. Hồ sơ gồm: thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chi tiết liên quan đến thửa đất đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đấu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính. b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất, trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cùng cấp thẩm định Phương án giá đất trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định phê duyệt giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất; c) Đối với khu vực đã có Bảng giá đất tới từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn thì giá đất cụ thể được xác định theo Bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm định giá đất.

Điều 11. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất 1. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ đấu giá gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thẩm định trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất. Hồ sơ đấu giá bao gồm: Phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; Quyết định phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 1

Điều 229. Luật Đất đai số 31/2024/QH15; dự thảo tờ trình, Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; hồ sơ của các thửa đất, khu đất đấu giá. 2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt Phương án đấu giá để ban hành Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất. 3. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất được thể hiện bằng văn bản và có những nội dung chính sau đây: a) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định; b) Danh mục, vị trí, diện tích thửa đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với thửa đất (nếu có), mục đích, hình thức và thời hạn sử dụng đất được quyết định đấu giá; c) Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thửa đất được quyết định đấu giá; d) Tên, địa chỉ của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất.

Điều 12. Bước giá 1. Bước giá là mức chênh lệch giữa lần trả giá đầu tiên so với giá khởi điểm hoặc giữa lần trả giá sau so với lần trả trước giá liền kề. Trong các vòng đấu giá, người tham gia đấu giá trả giá tròn bước giá. 2. Mức tối thiểu của bước giá được quy định như sau: Giá trị tối thiểu của thửa đất, khu đất Đơn vị tính đồng/thửa, khu đất Mức tối thiểu a) Dưới 500 triệu đồng: - Dưới 100 triệu đồng 2.000.000 - Từ 100 đến dưới 200 triệu đồng 4.000.000 - Từ 200 đến dưới 300 triệu đồng 6.000.000 - Từ 300 đến dưới 400 triệu đồng 8.000.000 - Từ 400 đến dưới 500 triệu đồng 10.000.000 b) Từ 500 triệu đồng trở lên % theo giá trị tối thiểu 02 3. Tùy theo giá khởi điểm của từng thửa đất, khu đất đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất xây dựng bước giá cụ thể cho từng phương án đấu giá, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo nguyên tắc không được thấp hơn bước giá tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này và mức giá tối đa không vượt quá 20% giá khởi điểm của thửa đất, khu đất. Việc quy định bước giá phải được công bố công khai cho người tham gia đấu giá tại thời điểm niêm yết, thông báo đấu giá quyền sử dụng đất.

Chương III ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 13. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất niêm yết, thông báo đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của

Điều 35. Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15; đồng thời, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại

Điều 57. Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15. 2. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất gửi thông báo, quy chế đấu giá quyền sử dụng đất đến đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, Sở Tài chính và Sở Tư pháp để đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị.

Điều 14. Hình thức, phương thức đấu giá Hình thức, phương thức đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo

Điều 40. của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15 và phải được xác định cụ thể tại Phương án đấu giá trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể như sau: 1. Hình thức đấu giá được thực hiện kết hợp giữa đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp với đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp hoặc đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá theo phương thức trả giá lên theo trình tự sau đây: a) Hình thức đấu giá vòng đầu tiên thực hiện việc đấu giá theo hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp. Tại buổi công bố giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chọn các phiếu có mức trả giá cao từ thứ nhất đến phiếu có mức trả giá cao thứ ba để tổ chức thực hiện đấu giá vòng tiếp theo; Trường hợp tất cả các phiếu có mức trả giá cùng bằng nhau hoặc chỉ phiếu có mức trả giá cao từ thứ nhất đến phiếu có mức trả giá cao thứ hai thì tất cả các phiếu được chọn để tổ chức thực hiện đấu giá vòng tiếp theo. Giá khởi điểm để tổ chức thực hiện đấu giá vòng tiếp theo là giá của phiếu có mức trả giá cao nhất. b) Hình thức đấu giá vòng tiếp theo do tổ chức hành nghề đấu giá quyền sử dụng đất quyết định bằng hình thức đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp hoặc đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá theo phương thức trả giá lên nhưng phải phù hợp theo phương án đấu giá đã phê duyệt, phải được ban hành trong quy chế cuộc đấu giá và phải tiến hành ngay sau khi công bố giá cho đến khi có người trúng đấu giá. 2. Hình thức đấu giá trực tuyến được thực hiện theo quy định tại Điều 43a, Điều 43b của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15 và Điều 11,

Điều 12. và

Điều 13. Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15. 3. Trình tự, thủ tục đấu giá được thực hiện theo quy định tại các Điều 41,

Điều 42. và

Điều 43. của Luật Đấu giá tài sản số 01 /2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 37/2024/QH15. 4. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ban hành Quy chế cuộc đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá trước ngày niêm yết việc đấu giá quyền sử dụng đất và phải công bố công khai, hướng dẫn cụ thể cho người tham gia đấu giá biết, thực hiện.

Điều 15. Giám sát, bảo vệ thực hiện phiên đấu giá quyền sử dụng đất 1. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện phiên đấu giá quyền sử dụng đất đúng với trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và nội dung cụ thể tại hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất. 2. Đơn vị được giao tổ chức

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.