Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định47/2025/QĐ-UBND· 22/10/2025

Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2025. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 13. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường nhà nước. c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quy chế này. 2. Cơ quan chuyên môn, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan trung ương ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm: a) Hằng năm, căn cứ kế hoạch công tác bồi thường nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi ngành, lĩnh vực. b) Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả; xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm trong giải quyết bồi thường theo thẩm quyền. c) Chỉ đạo cơ quan thuộc phạm vi quản lý của mình giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo quy định. d) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. b) Chỉ đạo cơ quan Công an cấp xã có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai khi nhận được đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại. 4. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. b) Gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước và chỉ đạo Tòa án nhân dân khu vực gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước cho Sở Tư pháp. 5. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Thực các nhiệm vụ quy định tại khoản a, b, d khoản 2 Điều này. b) Thực hiện lập dự toán kinh phí bồi thường nhà nước theo quy định. c) Thực hiện cấp phát kinh phí bồi thường và quyết toán kinh phí bồi thường theo quy định. d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật. 6. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm: a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. b) Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội đang trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền theo quyết định hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. c) Tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả với tư cách là cơ quan chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp người đó đã nghỉ hưu. 7. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều này. b) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai, thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh thì các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.