🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), nhu cầu bố trí tái định cư để lập phương án bố trí tái định cư (kế hoạch tái định cư) đối với từng dự án cụ thể sau khi hoàn thành cơ bản công tác kiểm đếm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nội dung phương án bố trí tái định cư thể hiện chi tiết địa điểm, số hộ giải tỏa, số hộ được bố trí tái định cư, số lô đất tái định cư, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi trên cơ sở các nguyên tắc, điều kiện về bồi thường bằng đất ở và bố trí tái định cư quy định tại Luật Đất đai, Nghị định số 88/2024/NĐ-CP và Nghị định số 226/2025/NĐ-CP cụ thể đến vị trí, diện tích đất thu hồi, loại đường bố trí; giá đất tái định cư và các tiêu chuẩn khác; số lô đất bố trí tái định cư đối với mỗi thửa đất thu hồi nhưng không quá 05 lô (trừ trường hợp được hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 4. Quy định tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất 1. Điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi: a) Đất thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 95. Luật Đất đai,
Điều 5. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP; b) Có đủ quỹ đất để bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi; trường hợp quỹ đất không đảm bảo thì không thực hiện phương án bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi. 2. Bồi thường bằng đất ở khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau: a) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà tổng diện tích thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng (được tính bằng tổng diện tích của các thửa đất nông nghiệp bị thu hồi đất tại mỗi dự án, trừ diện tích đất nông nghiệp có nguồn gốc vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) và diện tích đất bị thu hồi ở mức tối thiểu phải từ: 750 m²/hộ (đối với khu vực I), 1.500 m²/hộ (đối với khu vực II), 2.500 m²/hộ (đối với khu vực III) trở lên đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và 5.000 m²/hộ (đối với khu vực I), 7.000 m²/hộ (đối với khu vực II), 10.000 m²/hộ (đối với khu vực III) đối với đất rừng sản xuất thì được bồi thường bằng 01 lô đất ở tương ứng với tiêu chuẩn bố trí tái định cư thấp nhất theo phương án bố trí tái định cư của dự án nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại nơi bố trí tái định cư. Việc bồi thường bằng đất ở chỉ thực hiện một lần tại mỗi dự án đối với mỗi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính bồi thường xác định tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó. Khu vực để tính bồi thường áp dụng như sau: - Khu vực I gồm các xã, phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hải Vân, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Đại Lộc, Nam Phước, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Chiên Đàn; - Khu vực II gồm các xã, phường: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Duy Nghĩa, Duy Xuyên, Thu Bồn, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Quế Sơn Trung, Xuân Phú, Sơn Cẩm Hà, Thạnh Bình, Lãnh Ngọc, Việt An, Phước Trà, Tây Hồ, Phú Ninh, Trà My, Khâm Đức, Thạnh Mỹ, Đông Giang, Nông Sơn, Nam Trà My, Tây Giang; - Khu vực III gồm các xã, phường, đặc khu còn lại. b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, bị thu hồi đất với diện tích từ 02 lần hạn mức giao đất ở trở lên mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu bồi thường bằng đất ở thì được bồi thường bằng 01 lô đất ở tương ứng với tiêu chuẩn bố trí tái định cư thấp nhất theo phương án bố trí tái định cư của dự án nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại nơi bố trí tái định cư. c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đồng thời đất nông nghiệp và đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở nhưng diện tích thu hồi của mỗi loại đất không đủ điều kiện được bồi thường bằng đất ở theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, thì được phép cộng dồn diện tích bị thu hồi của 02 loại đất để áp dụng bồi thường bằng đất ở theo quy định tại điểm a khoản này. 3. Bồi thường bằng đất ở khi thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Diện tích đất ở để bồi thường xác định theo nguyên tắc tương đương giữa giá trị tiền bồi thường đất của đất thu hồi và tiền sử dụng đất của đất ở tại khu tái định cư nhưng không vượt quá 05 lô đất ở theo phương án bố trí tái định cư của dự án. 4. Bồi thường bằng đất thương mại, dịch vụ khi thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam được quy định tại khoản 1
Điều 98. Luật Đất đai: Diện tích đất thương mại, dịch vụ để bồi thường là 01 thửa đất thương mại, dịch vụ được xác định theo nguyên tắc tương đương giữa giá trị tiền bồi thường đất của đất ở thu hồi và giá trị tiền thuê đất của đất thương mại, dịch vụ. 5. Diện tích đất thu hồi để tính bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được xác định theo từng thửa đất thu hồi. 6. Trường hợp bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định tại khoản 2
Điều 25. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. 7. Phương án bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này phải được xây dựng chi tiết trong phương án bố trí tái định cư của dự án.
Điều 5. Xác định diện tích đất ở và các loại đất khác để bồi thường trong trường hợp thu hồi một phần thửa đất gồm đất ở và các loại đất khác hoặc thửa đất chưa xác định lại diện tích đất ở, có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà chưa xác định cụ thể ranh giới giữa đất ở và các loại đất khác Trường hợp thu hồi một phần thửa đất gồm đất ở và các loại đất khác hoặc thửa đất chưa xác định lại diện tích đất ở, có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà chưa xác định cụ thể ranh giới giữa đất ở và các loại đất khác thì người có đất thu hồi được chọn diện tích đất ở trong phần diện tích đất thu hồi để tính bồi thường khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Chương III BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI
Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất được xác định theo đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng, mồ mả, thành phần công việc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. 2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác quy định tại điểm b khoản 2
Điều 102. của Luật Đất đai: a) Trung tâm Phát triển quỹ đất, tổ chức có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp xã để tổ chức xác định giá trị hiện có (Tgt) của nhà, công trình theo quy định; b) Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) theo giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 14. Nghị định 88/2024/NĐ-CP được tính bằng 30% giá trị hiện có của nhà, công trình đó nhưng tổng mức bồi thường nhà, công trình xây dựng không quá 100% giá trị xây mới của nhà, công trình xây dựng có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại; c) Trường hợp nhà, công trình xây dựng thuộc điểm c khoản 1
Điều 14. Nghị định số 88/2024/NĐ-CP thì giao Trung tâm Phát triển quỹ đất, tổ chức có chức năng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp xã, các đơn vị liên quan xác định chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể; d) Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ ti
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.