🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 62/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực quản lý nhà ở và hạ tầng kỹ thuật đô thị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 8. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Cao Bằng 1. Thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trong khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh. 2. Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án, các quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn quản lý, bảo đảm tỷ lệ cây xanh theo đúng hồ sơ được duyệt. Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm. 3. Tổ chức thống kê, lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.” 7. Bãi bỏ
Điều 9. 8. Sửa đổi, bổ sung
Điều 10. như sau: “
Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Ban hành các văn bản quy định cụ thể về quản lý cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý. 2. Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu phát triển cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý. 3. Thực hiện việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trong phạm vi quản lý. 4. Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị. Lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ cây xanh đô thị theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. 5. Thực hiện công tác kiểm kê diện tích cây xanh, thống kê, phân loại, đánh số cây, lập hồ sơ quản lý cây xanh đô thị. Định kỳ báo cáo Sở Xây dựng trước ngày 01 tháng 12 hàng năm. 6. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 7. Tuyên truyền, giáo dục vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị.” 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
Điều 11. như sau: “5. Đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với quy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung, tiếp thu lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác. Gửi xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền trước khi trồng trên địa bàn được giao quản lý”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1
Điều 1. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của
Điều 5. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau: “c) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh, bảo đảm phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa phương; Tham mưu, đề xuất phương án áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ chiếu sáng đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các định mức, đơn giá dịch vụ đã được ban hành, bảo đảm việc áp dụng thống nhất, đúng quy định, hiệu quả và phù hợp thực tế địa phương. ” b) Sửa đổi, bổ sung điểm f khoản 1 như sau: “f) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.” c) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm g khoản 1. d) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 như sau: “h) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.” đ) Bãi bỏ khoản 2. e) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Sở Tài chính a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, phân bổ nguồn vốn sự nghiệp kiến thiết thị chính hằng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) cho công tác duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách, thực hiện thanh, quyết toán các chi phí liên quan đến quản lý, vận hành, duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.” g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau: “b) Phối hợp với Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các xã, phường kiểm tra việc quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị và việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị.” h) Bãi bỏ khoản 6. 3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 6. như sau: “
Điều 6. Phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị cho Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý, bao gồm: a) Hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị sau khi hết thời hạn sử dụng, khai thác theo quy định. 2. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị theo phân cấp, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia tổ chức chiếu sáng tại đô thị, quy định về quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định này. 3. Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ và phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn xã, phường. Lựa chọn, ký hợp đồng với đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ chiếu sáng đô thị theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. 4. Cho phép chiếu sáng quảng cáo, trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp với vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị thuộc địa bàn quản lý. Thỏa thuận đối với các hoạt động khai thác, sử dụng các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị vào mục đích khác hoặc các hoạt động xây dựng liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn. 5. Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm. Thực hiện công tác thống kê, phân loại, lập hồ sơ quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị. Tổng hợp, định kỳ báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm). 6. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các vi phạm về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. 7. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.” 4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 7. như sau: “
Điều 7. Xử lý vi phạm Các hành vi vi phạm Quy định này được xử lý theo các quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về xây dựng.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định quản lý hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 4. như sau: “
Điều 4. Chủ sở hữu công trình thoát nước 1. Ủy ban nhân dân tỉnh là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước có quy mô lớn, phục vụ phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có đủ năng lực quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ sở hữu của hệ thống thoát nước trên địa bàn xã, phường gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn. 4. Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh là chủ sở hữu của hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý gồm: Hệ thống thoát nước được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Hệ thống thoát nước nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân, bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình có thời hạn. 5. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng là chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định. 6. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.” 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của
Điều 5. a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Ủy ban nhân dân cấp xã là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý. Trường hợp công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi trình độ chuyên môn mà Ủy ban nhân dân cấp xã không đủ năng lực thực hiện hoặc công trình có phạm vi phục vụ từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao cho cơ quan, đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư.” b) Bãi bỏ khoản 2. 3. Thay thế cụm từ “Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 4
Điều 10. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 28. như sau: “3. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước theo quy định của Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá.” 5. Sửa đổi, bổ sung
Điều 29. như sau: “
Điều 29. Trách nhiệm lập, thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải 1. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải để lập phương án giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại
Điều 9. Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá. 2. Đối với hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng thẩm định phươn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.