🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều và phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcĐiều 7. Nguồn kinh phí và chế độ chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân 1. Lực lượng quản lý đê nhân dân được hưởng thù lao hàng tháng bằng 0,8 lần mức lương cơ sở theo quy định hiện hành của nhà nước. 2. Lực lượng quản lý đê nhân dân được tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê. 3. Lực lượng quản lý đê nhân dân được trang bị một năm một lần bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ (áo mưa, ủng, mũ cứng, đèn pin, sổ ghi chép, bút,...) và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành trong trường hợp bị tai nạn khi làm nhiệm vụ. 4. Nguồn kinh phí duy trì hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân sử dụng từ Quỹ phòng, chống thiên tai tại cấp xã theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Trường hợp nguồn kinh phí từ Quỹ phòng, chống thiên tai không đảm bảo kinh phí hoạt động (trang bị bảo hộ lao động và thù lao hàng tháng của lực lượng quản lý đê nhân dân) thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, hỗ trợ từ ngân sách.
Điều 11. Trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 43. của Luật Đê điều (trừ nhiệm vụ thanh tra) đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16
Điều 13. của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các nội dung sau: a) Tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân thuộc địa bàn. Trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân theo quy định tại Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều; b) Chỉ đạo phòng chức năng thuộc Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Chi cục Thủy lợi để tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân; c) Hàng năm, tổng hợp báo cáo về tình hình đê điều trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường; d) Thực hiện chế độ thù lao và các chế độ, chính sách đối với lực lượng quản lý đê nhân dân theo Quy định này và các quy định của Nhà nước có liên quan. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền được quy định tại khoản 1
Điều 18. Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm quyền được quy định tại khoản 1
Điều 19. Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường 1. Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân theo Quy định này và quy định của pháp luật của Nhà nước có liên quan. 2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê để tổ chức, hướng dẫn hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân. 3. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối hợp với phòng Kinh tế (hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê cho lực lượng quản lý đê nhân dân. 4. Kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ về đê điều; giải quyết theo thẩm quyền các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về đê điều. 5. Hàng năm, chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê tổ chức đánh giá, tổng hợp rút kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo vệ đê điều, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, chỉ đạo.
Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng Sở Nông Nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng, thực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với hệ thống đê điều (đê có kết hợp giao thông) trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức xây dựng, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp nằm ven sông, ven biển phù hợp với quy định của Luật Đê điều và các quy định hiện hành của Nhà nước liên quan. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Nông Nghiệp và Môi trường và các địa phương liên quan phân bổ nguồn kinh phí và thực hiện các chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách. 3. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo việc ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại, gây mất an toàn cho các công trình đê điều trên địa bàn; tham gia ứng cứu và khắc phục hậu quả khi công trình đê điều xảy ra sự cố. 4. Các sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cấp chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động và tham gia thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ an toàn đê điều trên địa bàn tỉnh.
Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 14. Khen thưởng Những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quản lý, bảo vệ đê điều, ngăn chặn các hành vi phá hoại công trình đê điều thì được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 15. Xử lý vi phạm Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đê điều thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm đều sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Tổ chức thực hiện Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê và các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều và được phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều có trách nhiệm thực hiện quy định này.
Điều 17. Sửa đổi bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp . /.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.