Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

LuậtLuật số: 118/2025/QH15· 10/12/2025

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 10 LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH, TRẬT TỰ SỐ Luật số: 118/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 16. của Luật này được đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có tài khoản định danh điện tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; b) Có chữ ký điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. 2. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản định danh điện tử truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài; nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. 3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực. 4. Cơ quan, tổ chức truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử, sử dụng mã hồ sơ điện tử để nhận kết quả trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và thông báo cho người nước ngoài. 5. Người nước ngoài được cấp thị thực điện tử sử dụng mã hồ sơ điện tử do cơ quan, tổ chức thông báo để in kết quả cấp thị thực điện tử tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Trang thông tin cấp thị thực điện tử.”. 8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1

Điều 31. như sau: “đ) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn tạm trú được cấp theo điều ước quốc tế.”. 9. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

Điều 36. như sau: “b) Người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam thuộc diện được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT, UĐ1, UĐ2.”. 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 38. như sau: “2. Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1, UĐ1, UĐ2 có thời hạn không quá 10 năm.”. 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của

Điều 43. như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Thẻ thường trú, trường hợp thẻ thường trú bị mất phải khai rõ thông tin tại tờ khai đề nghị cấp lại thẻ thường trú;”; b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau: “4. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trường hợp người nước ngoài được làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ thường trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.”. 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

Điều 45. như sau: “b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước được mời, bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ của vợ hoặc chồng; vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người nước ngoài vào Việt Nam thăm. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước là ông, bà được mời, bảo lãnh cháu nội, cháu ngoại là người nước ngoài vào Việt Nam thăm;”. 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

Điều 46. như sau: “3. Quy định việc người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế ven biển được miễn thị thực quy định tại khoản 3 và khoản 3a

Điều 12. của Luật này có nhu cầu đến địa điểm khác của Việt Nam; việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng chưa có hiện diện thương mại hoặc đối tác tại Việt Nam; hình thức cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam; cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử cho người nước ngoài; người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua Cổng kiểm soát tự động.”. 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 51. như sau: “2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương theo quy định của Luật này.”. 15. Sửa đổi, bổ sung tên của

Điều 52. như sau: “

Điều 52. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ”. 16. Thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản, điều như sau: a) Thay thế từ “Phòng” bằng từ “Liên đoàn” tại khoản 6

Điều 8. và điểm đ khoản 1 Điều 14; b) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 22; c) Thay thế cụm từ “Hội đồng cạnh tranh” bằng cụm từ “Ủy ban cạnh tranh quốc gia” tại khoản 1 Điều 29; d) Thay thế cụm từ “thị trấn, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “đơn vị hành chính cấp xã” tại khoản 2 Điều 34; đ) Thay thế từ “thị trấn” bằng từ “đặc khu” tại khoản 1, khoản 2

Điều 33. và khoản 5 Điều 51; e) Thay thế cụm từ “khoản 1, 2, 3 và 4” bằng cụm từ “khoản 1, 3 và 4” tại khoản 5

Điều 51. 17. Bãi bỏ khoản 6 và khoản 7

Điều 16.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2

Điều 7. như sau: “c) Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng, không được gia hạn và chỉ có giá trị sử dụng 01 lần khi xuất cảnh Việt Nam hoặc nhập cảnh Việt Nam.”. 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 10

Điều 8. như sau: “10. Cấp phó của người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.”. 3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2

Điều 9. như sau: “d) Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;”. 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

Điều 12. như sau: “1. Người đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung , giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này và xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử tại Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền.”. 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

Điều 15. như sau: “1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.”. 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1a

Điều 16. như sau: “b) Bản chụp Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy tờ khác có liên quan do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 20. như sau: “2. Công an xã, phường, đặc khu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh tiếp giáp đường biên giới với nước láng giềng cấp giấy thông hành cho các trường hợp quy định tại

Điều 19. của Luật này.”. 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

Điều 21. như sau: “2. Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 12

Điều 37. của Luật này hoặc trường hợp người đó đang ở nước ngoài.”. 9. Bổ sung các khoản 5, 6 và 7 vào sau khoản 4

Điều 27. như sau: “5. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới. 6. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu. 7. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã.”. 10. Bổ sung Điều 31a và Điều 31b vào sau

Điều 31. như sau: “ Điều 31a. Hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu phổ thông còn thời hạn đối với trường hợp đã được cấp hộ chiếu phổ thông mới và thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu 1. Sau khi cấp hộ chiếu phổ thông mới cho công dân, cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông đã được cấp trước đó của người đó nếu còn thời hạn sử dụng. 2. Thu hồi, hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đã được cấp nhưng bị sai thông tin trên hộ chiếu: a) Khi có căn cứ xác định hộ chiếu đã cấp cho công dân bị sai thông tin trên hộ chiếu thì cơ quan cấp hộ chiếu kiểm tra, yêu cầu người đã được cấp hộ chiếu nộp lại hộ chiếu đó để thu hủy; b) Trường hợp không thu hồi được hộ chiếu còn thời hạn thì cơ quan cấp hộ chiếu thực hiện việc hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. Điều 31b. Hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đang bị truy nã Khi có căn cứ xác định hộ chiếu của người đang bị truy nã còn thời hạn, cơ quan có thẩm quyền cấp hộ chiếu kiểm tra và thực hiện hủy giá trị sử dụng hộ chiếu của người đó. Trường hợp người bị truy nã đang ở nước ngo

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.