Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định09/2026/QĐ-UBND· 10/02/2026

Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 10 của Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. b) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị - Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp có Văn bản đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục II (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chế độ báo cáo định kỳ về cụm công nghiệp, cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp cả nước và một số mẫu văn bản về quản lý, phát triển cụm công nghiệp). - Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo rộng rãi việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương theo quy định tại khoản 1

Điều 10. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc đơn vị đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp lập hồ sơ về việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 1

Điều 9. Nghị định 32/2024/NĐ-CP gửi Sở Công Thương thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định tại khoản 2

Điều 10. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, trong đó Tờ trình thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp tập trung đánh giá các nội dung: Sự cần thiết thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; tác động hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đối với địa phương; Chịu trách nhiệm đánh giá các nội dung về điều kiện thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại

Điều 8. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp với Phương án quy hoạch (bao gồm quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, quốc phòng và các nội dung khác có liên quan); đánh giá mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và khả năng đáp ứng hạ tầng xã hội của địa phương khi dự án đi vào hoạt động, bao gồm nội dung đánh giá về việc kết nối giao thông của dự án với hệ thống giao thông chung của khu vực, mức độ ảnh hưởng của việc triển khai dự án đối với các tuyến đường trong ranh dự án (nếu có) và phương án thay thế; Đánh giá về khả năng đáp ứng quỹ đất phát triển cụm công nghiệp của địa phương, hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch của dự án; khả năng thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (thống kê số trường hợp bị ảnh hưởng, tài sản trên đất khu vực triển khai dự án) và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Xác định tổng diện tích đất dự kiến thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp, trong đó: xác định nguồn gốc đất và rà soát cụ thể từng thửa đất trong hồ sơ địa chính, xác định diện tích đất có nguồn gốc do Nhà nước quản lý, diện tích đất lúa, đất rừng trong ranh dự án (nếu có) và tác động ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng theo quy định; Đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có). - Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan; báo cáo thẩm định trên cơ sở ý kiến thẩm định của các sở ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định. - Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm: Thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp với quy hoạch đô thị và nông thôn. - Sở Tài chính có trách nhiệm: chủ trì các vấn đề liên quan đến công tác tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư, thỏa thuận ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án cụm công nghiệp sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, đánh giá năng lực tài chính của nhà đầu tư và các nội dung khác có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành. - Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định pháp luật về đất đai; đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đối với phần diện tích dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; phối hợp các sở, ngành xác định dự án có thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; ý kiến về sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể Thành phố và các quy hoạch khác; đánh giá khả năng tác động của dự án đến môi trường; đánh giá việc lựa chọn quy mô, công nghệ các hạng mục công trình xử lý và các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường; việc tuân thủ các quy định về pháp luật bảo vệ môi trường; ý kiến về các quy hoạch khác có liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành. - Sở Xây dựng: Xác định cụ thể diện tích và vị trí phần đất phù hợp và phần đất không phù hợp trong phạm vi dự án đang đề xuất (nếu có) trên sơ đồ kèm theo hồ sơ Báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đánh giá tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định; đánh giá phương án đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu sử dụng đất, đánh giá khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và ngoài cụm công nghiệp, kế hoạch, tiến độ triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; đánh giá sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải; ý kiến đối với báo cáo đánh giá tác động giao thông của dự án cụm công nghiệp; ý kiến về các nội dung khác có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành. - Sở Khoa học và Công nghệ: Tham gia ý kiến về hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin truyền thông, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài cụm công nghiệp. Có ý kiến đối với các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành. - Công an Thành phố: Có ý kiến về địa điểm thực hiện dự án có thuộc các khu vực nhạy cảm, địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật và đánh giá tác động của dự án đối với tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn khu vực dự án. - Thuế Thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện kiểm tra, đánh giá và có ý kiến về quá trình nộp thuế của đơn vị đề xuất làm chủ đầu tư. Xác định, giải quyết các ưu đãi miễn giảm tiền thuê, sử dụng đất; giải quyết các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ sở pháp lý của ưu đãi, đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi (nếu có). - Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh: Có ý kiến về lĩnh vực quốc phòng tại phạm vi triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp. - Các sở, ngành và các đơn vị có liên quan khác tham gia góp ý kiến theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi nhận được đề nghị phối hợp của cơ quan chủ trì. 2. Điều chỉnh, bãi bỏ Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. a) Trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đối với trường hợp việc điều chỉnh làm thay đổi nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (tên cụm công nghiệp; diện tích; ngành nghề hoạt động chủ yếu; chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; quy mô đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự kiến tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật). b) Trên cơ sở nội dung đề xuất điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thuế Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan thẩm định nội dung điều chỉnh theo quy định pháp luật về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các quy định khác có liên quan, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. c) Đối với điều chỉnh chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thì việc đánh giá, lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 2

Điều 13. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

Điều 7. Xử lý thành lập cụm công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp 1. Xử lý thành lập cụm công nghiệp có trong phương án phát triển cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 4

Điều 35. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan căn cứ tình hình thực tế, hiệu quả hoạt động của các cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động; tổ chức rà soát lại hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ pháp lý liên quan của cụm công nghiệp để làm rõ sự cần thiết, phù hợp quy định pháp luật, tính khả thi gửi Sở Công Thương hồ sơ thành lập cụm công nghiệp. 3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định theo các nội dung quy định tại

Điều 11. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định thành lập cụm công nghiệp theo quy định tại

Điều 10. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP (đã được phân định thẩm quyền theo Điều 11,

Điều 12. Nghị định số 139/2025/NĐ-CP).

Điều 8. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp 1. Nội dung thực hiện: Việc lập, điều chỉnh, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại

Điều 15. Nghị định số 32/2024/NĐ-CP, pháp luật về xây dựng và các quy định

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.