Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định20/2026/QĐ-UBND· 12/03/2026

Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026.

Điều 13. Tiến hành kiểm tra 1. Công bố quyết định kiểm tra a) Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt với đối tượng kiểm tra; b) Thành phần cuộc họp công bố quyết định kiểm tra bao gồm: Trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, các thành viên đoàn kiểm tra và đại diện hợp pháp của đối tượng được kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra có thể mời người ra quyết định kiểm tra tham dự; c) Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập thành biên bản (theo Mẫu số 04 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra. 2. Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra a) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có quyền yêu cầu đối tượng cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra. Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, tài liệu (theo Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Quy trình này); b) Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra phải được lập thành biên bản (theo Mẫu số 06 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra; c) Đối với những thông tin, tài liệu không cần lưu giữ thì đoàn kiểm tra trả lại cho đối tượng kiểm tra trước khi kết thúc việc kiểm tra. Việc trả hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao, nhận như quy định tại điểm b khoản này. 3. Kiểm tra, xác minh, đánh giá thông tin, tài liệu a) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, tài liệu đã thu thập để xác minh, làm rõ nội dung kiểm tra; đánh giá việc chấp hành các quy định pháp luật liên quan đến nội dung kiểm tra; b) Trong trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra có thể mời đại diện hợp pháp của đối tượng kiểm tra báo cáo giải trình; c) Việc kiểm tra, xác minh được lập thành biên bản (theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Quy trình này) . 4. Báo cáo tiến độ thực hiện kiểm tra Thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tiến độ kiểm tra với trưởng đoàn kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra, theo nhiệm vụ được phân công hoặc theo yêu cầu của trưởng đoàn kiểm tra. Việc báo cáo có thể thực hiện bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp thông qua cuộc họp đoàn kiểm tra. Trường hợp cần phải gia hạn thời gian kiểm tra hoặc xin ý kiến chỉ đạo thì trưởng đoàn kiểm tra thực hiện như sau: a) Trường hợp xin gia hạn thời gian kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản đề nghị gia hạn thời gian kiểm tra, kèm theo dự thảo quyết định gia hạn thời gian kiểm tra ( theo Mẫu số 08 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) trình người ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định. Quyết định gia hạn thời gian kiểm tra được gửi cho đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Trường hợp xin ý kiến chỉ đạo đối với một số vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra: Trưởng đoàn kiểm tra có văn bản báo cáo người ra quyết định kiểm tra xem xét, chỉ đạo thực hiện. Trong đó nêu rõ nội dung cần xin ý kiến chỉ đạo, giải pháp của đoàn kiểm tra (nếu có). 5. Kết thúc việc kiểm tra tại địa điểm kiểm tra Hết thời hạn kiểm tra theo kế hoạch đề ra, trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo người ra quyết định kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho đối tượng kiểm tra biết (theo Mẫu số 09 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) . Trường hợp cần thiết có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng kiểm tra để thông báo việc kết thúc kiểm tra. 6. Thành viên đoàn kiểm tra báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ a) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại địa điểm kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với trưởng đoàn kiểm tra (theo Mẫu số 10 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực của nội dung báo cáo; b) Trưởng đoàn kiểm tra có thể yêu cầu thành viên đoàn kiểm tra bổ sung, làm rõ đối với nội dung báo cáo của mình. 7. Báo cáo kết quả kiểm tra với người ra quyết định kiểm tra a) Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của các thành viên đoàn kiểm tra và hồ sơ, tài liệu có liên quan, trưởng đoàn kiểm tra chủ trì xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra (theo Mẫu số 11 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) và dự thảo kết luận kiểm tra (theo Mẫu số 12 của Phụ lục kèm theo Quy trình này) trình người ra quyết định kiểm tra xem xét, ban hành chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra; b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm lấy ý kiến của các thành viên đoàn kiểm tra và làm việc với đối tượng kiểm tra về kết quả kiểm tra. Kết quả làm việc phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên có liên quan; c) Trường hợp cần thiết, trưởng đoàn kiểm tra có thể tham mưu người ra quyết định kiểm tra hoặc người đứng đầu đơn vị chủ trì kiểm tra lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan về một số nội dung trong dự thảo kết luận kiểm tra trước khi ban hành kết luận kiểm tra. 8. Xem xét báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra a) Người ra quyết định kiểm tra xem xét, có ý kiến về các nội dung trong báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận của đoàn kiểm tra. Trong trường hợp cần phải bổ sung hoặc làm rõ nội dung của báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo kết luận kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra yêu cầu trưởng đoàn kiểm tra giải trình hoặc chỉ đạo họp đoàn kiểm tra để nghe báo cáo trực tiếp; b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm giải trình kết quả kiểm tra, bổ sung, hoàn chỉnh dự thảo kết luận kiểm tra (nếu có) theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra.

Điều 14. Kết luận kiểm tra 1. Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày đoàn kiểm tra trình báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra. 2. Kết luận kiểm tra được gửi cho đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và công khai bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Tổ chức thực hiện kết luận kiểm tra Sau khi kết luận kiểm tra được ban hành, người ra quyết định kiểm tra giao cho đơn vị trực thuộc có liên quan theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra và tiến hành tham mưu xử lý sai phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Chương III CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

Điều 16. Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hoạt động kiểm tra 1. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khi nhận được kế hoạch kiểm tra hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra phải phối hợp đầy đủ, kịp thời với cơ quan chủ trì kiểm tra để cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động kiểm tra. 2. Việc phối hợp phải được thực hiện theo nguyên tắc minh bạch, khách quan, đúng quy định pháp luật và không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị. 3. Trong trường hợp kiểm tra đột xuất, cơ quan, đơn vị có liên quan phải sẵn sàng phối hợp ngay khi nhận được thông báo của đoàn kiểm tra.

Điều 17. Chia sẻ thông tin của các cơ quan, đơn vị trong hoạt động kiểm tra 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến nội dung kiểm tra khi có yêu cầu. 2. Thông tin, dữ liệu được chia sẻ phải đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. 3. Việc chia sẻ thông tin phải bảo đảm bảo mật, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu, bí mật nhà nước và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan có liên quan trong hoạt động kiểm tra 1. Cơ quan chủ trì kiểm tra có thể thu thập, nghiên cứu thông tin, tài liệu từ đối tượng được kiểm tra; từ các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực liên quan; thông tin từ báo chí, đơn vị phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội dung dự kiến kiểm tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định kiểm tra có thể thành lập tổ khảo sát làm việc trực tiếp với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, nghiên cứu thông tin, tài liệu; cơ quan chủ trì kiểm tra chịu trách nhiệm tổng hợp thông tin, điều phối hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị liên quan và báo cáo kịp thời người có thẩm quyền về tiến độ, khó khăn, vướng mắc. 2. Cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác và báo cáo các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểm tra với cơ quan chủ trì. 3. Trong trường hợp có sự chồng chéo hoặc xung đột thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị liên quan phải thảo luận, thống nhất và báo cáo người có thẩm quyền để điều chỉnh, tránh gián đoạn quá trình kiểm tra. 4. Các cơ quan, đơn vị khôn

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.