Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Thông tư72/2025/TT-BXD· 31/12/2025

Thông tư số 72/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Điều 16 Thông tư này và quy định khác của pháp luật phòng, chống thiên tai, pháp luật về xây dựng và pháp luật về đường bộ đối với đường bộ thuộc phạm vi quản lý; đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã; b) Đối với đường bộ do Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ quản lý, Doanh nghiệp có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp cơ quan quản lý đường bộ, các nhà thầu bảo trì công trình đường bộ để thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan ký hợp đồng đối tác công tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực; c) Đối với các trường hợp đường bộ đang khai thác không quy định tại điểm a và b khoản này, người quản lý, sử dụng đường bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực; d) Đối với trường hợp đang thực hiện dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng đường bộ, dự án sửa chữa trên đường bộ đang khai thác: Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các nhà thầu thi công xây dựng công trình nhà thầu giám sát thi công xây dựng để thực hiện các quy định tại điểm a khoản này; đồng thời báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp, người quyết định đầu tư, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã và cơ quan quản lý đường bộ trong khu vực; đ) Trường hợp cần công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, ban hành lệnh xây dựng công trình khẩn cấp do thiên tai, Khu Quản lý đường bộ, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ, người quản lý, sử dụng đường bộ, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền để công bố tình huống khẩn cấp do thiên tai, lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai, Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, quy định tại

Điều 10. và

Điều 13. Thông tư này.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của

Điều 14. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Khi có thiệt hại do thiên tai gây ra, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu giám sát thi công xây dựng, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm (nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại để tổ chức xử lý, khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về phòng, chống thiên tai và quy định tại Thông tư này;”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau: “a) Theo phạm vi thi công được giao, nhà thầu thi công thông báo cho chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng, người quản lý, sử dụng đường bộ, nhà thầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên tuyến đường, đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm (nếu có), kiểm tra hiện trường, xác định thiệt hại do thiên tai gây ra và tổ chức thực hiện khắc phục;”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của

Điều 15. 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau: “d) Khi sạt lở ta luy âm, lún sụt lấn vào nền, mặt đường: tùy theo tình hình thực tế của địa hình, địa chất, thuỷ văn và công trình, thực hiện gia cố bảo vệ ta luy âm nền đường bằng một hoặc kết hợp các giải pháp: xếp kè rọ thép đá hộc; đóng hàng cọc thép hình hoặc cọc cừ làm tường chắn chống sụt, sau đó đắp đất, đá theo tiêu chuẩn đắp nền đường vào sau lưng tường chắn, kè rọ đá, hoặc giải pháp kỹ thuật khác phù hợp với điều kiện thực tế công trình, địa hình, địa chất và thuỷ văn nơi xây dựng công trình trên địa bàn. Đối với trường hợp sạt lở taluy âm nền đường, bề rộng mặt đường còn lại ≤ 3,0 m hoặc cần mở rộng tạm mặt đường bảo đảm giao thông, xử lý ùn tắc giao thông tại vị trí sạt trong thời gian chưa hoàn thành việc xây dựng, gia cố bảo vệ mái ta luy âm, thì thực hiện lấp rãnh tạm thời, nhưng phải có giải pháp thoát nước, hoặc đào xén vào chân ta luy dương đạt bề rộng mặt đường ≥ 4,0 m để thông xe tạm. Sau khi hoàn thành việc khôi phục mặt đường tại vị trí bị sạt lở bảo đảm cho các phương tiện lưu thông bình thường, tiến hành khôi phục lại rãnh thoát nước và thực hiện các công tác khác để hoàn thiện kết cấu hạ tầng đường bộ và tổ chức giao thông cho các phương tiện đi qua đoạn tuyến;”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm m như sau: “m) Trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc và bảo đảm giao thông quy định tại điểm d và điểm g khoản này trên các tuyến đường bộ sử dụng vốn ngân sách trung ương thuộc phạm vi quản lý của Cục Đường bộ Việt Nam thì được thực hiện như sau: đối với trường hợp phải thực hiện ngay để phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ, Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm khẩn trương tổ chức thực hiện; đối với trường hợp còn lại, Khu Quản lý đường bộ báo cáo để Cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận quy mô, giải pháp chủ yếu trước khi thực hiện.”. 2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Sạt, lở ta luy âm ăn sâu vào mặt đường lớn hơn 01 m đối với đường cấp IV trở lên và 0,5 m đối với đường cấp V trở xuống: căn cứ điều kiện địa hình và địa chất, thuỷ văn, chiều rộng phần mặt đường còn lại dành cho phương tiện giao thông và tình trạng, mức độ hư hỏng kết cấu hạ tầng để có giải pháp nhằm bảo vệ nền, mặt đường tránh việc sạt lở xuống ta luy âm. Các giải pháp gồm: lắp dựng tường kè rọ thép xếp đá hộc, xây dựng tường chắn bằng bê tông cốt thép, gạch, đá xây; đóng các hàng cọc bằng thép hình, cọc ván thép, cọc bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực đóng xuống nền đường để tạo tường chắn chống sụt; hoặc chống sạt lở nền đường bằng các giải pháp kỹ thuật khác để bảo vệ nền, mặt đường và bảo đảm giao thông an toàn. Trong thời gian khắc phục hậu quả thiên tai giao thông qua đoạn tuyến không an toàn, ùn tắc, phải thực hiện các biện pháp xây dựng đường tạm để tránh vị trí hư hỏng, đào mở rộng ta luy dương để bảo đảm giao thông tạm. Sau khi khắc phục xong vị trí sạt lở nền, mặt đường do hậu quả thiên tai, tiến hành các công việc hoàn trả mặt bằng vị trí xây đường tạm và các công việc cần thiết khác.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của

Điều 16. 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau: “d) Thời gian thẩm định hồ sơ và phê duyệt hoặc thông báo kết quả là 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau: “đ) Biên bản xác nhận khối lượng đã thực hiện công tác khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông, kèm theo bản kê khối lượng chi tiết đã thực hiện. Thành phần ký biên bản gồm: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này và nhà thầu khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trong trường hợp nhà thầu bảo dưỡng thường xuyên không thực hiện công việc này. Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông tại các dự án thi công xây dựng trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản theo quy định tại điểm h khoản này.” b) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 3 như sau: “h) Biên bản xác minh thiệt hại lập tại hiện trường (gồm các thông tin: vị trí, lý trình; mô tả, đánh giá mức độ thiệt hại, hư hỏng công trình đường bộ; sơ bộ khối lượng hư hỏng; đề xuất phương án xử lý, khắc phục. Thành phần ký biên bản như sau: Đối với trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, xử lý ùn tắc, bảo đảm giao thông trên đường bộ đang khai thác, thành phần ký biên bản gồm đại diện Cơ quan quản lý đường bộ (trừ trường hợp đường bộ chuyên dùng, đường nội bộ và đường bộ Nhà nước giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư xây dựng, quản lý khai thác không theo hình thức đối tác công tư), ng

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.