Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định38/2017/QĐ-UBND· 30/11/2017

Решение - Вьетнам (2017)

🇻🇳 Original: Quyết định 38/2017/QĐ-UBND (2017)

# Văn bản — TP Da Nang --- PHỤ LỤC SỐ 1 ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) STT Tên công trình và vật kiến trúc ĐVT Đơn giá Ghi chú 1 Nhà ở ( kể cả công trình phụ trong nhà ) 1.1 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, Ôtơ 3,3m đồng/m2 XD 1.898.000 Nhà có ôtơ trên (hoặc dưới) 3,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 44.000 đồng/m2XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.121.000 đồng/m2XD và tối đa không quá 2.691.000 đồng/m2XD 1.2 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220 nền xi măng, hiên đúc, ô tơ từ 3m đến 3,3m thì phần nhà tính theo đơn giá 1.898.000 đồng/m2 XD, phần hiên đúc tính theo đơn giá 2.588.000 đồng/m2 XD 1.3 Nhà trệt, móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, Ôtơ 3,6m đồng/m2 XD 2.588.000 Nhà có ôtơ trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 44.000 đồng/m2XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.566.000 đồng/m2XD và tối đa không quá 3,252.000 đồng/m2XD 1.4 Nhà trệt móng đá hộc, mái ngói, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, nền xi măng, hiên đúc, ô tơ 3,6m trở lên thì phần nhà tính theo đơn giá 2.588.000 đồng/m2 XD , phần hiên đúc tính theo đơn giá 2.588.000 đồng/m2 XD 1.5 Nhà có kết cấu như mục 1.2 và 1.4 nhưng chỉ giải toả phần hiên đúc đồng/m2 XD 2.588.000 1.6 Nhà 1 tầng, móng đá hộc, mái đúc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, nền xi măng, Ôtơ cao 3,6m 1.6.a * Nếu có khung BTCT đồng/m2 XD 3.278.000 1.6.b * Tường 220, không có khung BTCT đồng/m2 XD 3.019.000 1.6.c * Phòng lồi, mái đúc đồng/m2 XD 2.674.000 Nhà có ôtơ trên (hoặc dưới) 3,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 44.000 đồng/m2XD, nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.455.000 đồng/m2XD đối với nhà có khung BTCT và 2.004.000 đồng/m2XD đối với nhà không có khung BTCT 1.7 Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT hoặc 220, sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đồng/m2 SD 2.382.000 -Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng hoặc giảm 44.000 đ/m2SD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m -- 1 of 34 -- -Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 5,4m thì xác định như nhà trệt có gác lửng gỗ, có chiều cao tương ứng (mục 1.4 ), nhưng giá bồi thường của tầng trệt chưa tính gác lửng gỗ tối đa không quá 3.258.000 đ/m2SD 1.8 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 ( hoặc tường xây 220 ) khung BTCT, sàn gỗ, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đồng/m2 SD 2.919.000 -Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 44.000 đồng/m2SD cho diện tích tầng 1 (hoặc 2), nhưng mức tối thiểu của chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m -Trường hợp chiều cao 2 tầng trên (hoặc dưới) 5,4m thì xác định như nhà trệt mái đúc có gác lửng gỗ nhưng giá bồi thường của nhà trệt mái đúc, khung BTCT có chiều cao tương ứng ( mục 1.6 ) chưa tính gác lửng gỗ tối đa không quá 3.815.000 đồng/m2SD 1.9 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 110 khung BTCT, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đồng/m2 SD 2.876.000 1.10 Nhà 2 tầng, móng đá hộc, tường xây 220 chịu lực, sàn đúc, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tối thiểu của 2 tầng là 6,3m đồng/m2 SD 2.585.000 -Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng (hoặc giảm) 44.000đ/m2SD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2), nhưng mức tối thiểu chiều cao 2 tầng không dưới 5,4m. -Trường hợp chiều cao 2 tầng dưới 5,4m thì xác định như nhà trệt, mái ngói, có gác lửng đúc, nhưng bồi thường của nhà trệt có chiều cao tương ứng chưa tính gác lửng đúc tối đa không quá 3.019.000 đồng/m2SD đối với nhà tường xây 220 chịu lực và không quá 3.251.000đồng/m2SD với nhà tường xây 110 có khung BTCT 1.11 Nhà 2 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao 2 tầng 6,3m đồng/m2 SD 3.337.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 44.000đồng/m2SD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.12 Nhà 02 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, không khung BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng, chiều cao 2 tầng là 6,3m đồng/m2 SD 2.382.000 Trường hợp chiều cao 2 tầng cao hơn (hoặc thấp hơn) 6,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 44.000đồng/m2SD cho diện tích tầng 1 (hoặc tầng 2) 1.13 Nhà 3 - 5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung đồng/m2 SD 3.395.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm -- 2 of 34 -- BTCT, sàn đúc, mái đúc, nền xi măng chiều cao tầng là 3,3m cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 44.000đồng/m2SD cho diện tích tầng đó 1.14 Nhà 3-5 tầng móng đá hộc, tường xây 110 kể cả mặt trước 220, khung BTCT, sàn đúc, mái ngói nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m đồng/m2 SD 3.072.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,3m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 44.000đồng/m2SD cho diện tích tầng đó 1.15 Nhà 03 tầng, mái ngói, sàn gỗ, không khung BTCT, tường xây 110, mặt trước 220, nền xi măng, chiều cao tầng 1 = 3,2m, chiều cao tầng 2 = 3,2m, chiều cao tầng 3 = 3,1m đồng/m2 SD 2.769.000 Trường hợp chiều cao tầng nào cao hơn (hoặc thấp hơn) 3,2m (đối với tầng 1,2) và 3,1m (đối với tầng 3), cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp ) hơn thì tăng (hoặc giảm) 44.000đồng/m2SD cho diện tích tầng đó 1.16 Cabin cầu thang tính theo đơn giá nhà trệt, tường xây, nền láng xi măng, tính ô tơ như đối với nhà ở và giảm 20% đơn giá ( vì không có móng ) Tính từ m2 của nhà tương ứng 1.17 Đối với nhà tôn giảm 86.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có cùng kết cấu mái ngói Chỉ tính giảm đối với tầng lợp mái tôn 1.18 Đối với nhà chỉ có móng, trụ đúc BTCT giảm 133.000 đồng/m2 sử dụng so với nhà có khung (cột và dầm, giằng BTCT đúc liền nhau ) BTCT 2 Nhà có kết cấu đơn giản 2.1 Nhà trệt, sườn gỗ hoặc sắt, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gỗ ( thấp nhất ) là 2,6m đồng/m2 SD 780.000 Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 31.000đ/m2/XD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 1.121.000đ/m2XD và tối thiểu không dưới 561.000đ/m2XD 2.2 Nhà trệt sườn tre hoặc các loại cây gỗ tận dụng, vách ván hoặc tôn, mái tôn, nền xi măng, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ ( thấp nhất ) là 2,6m đồng/m2 SD 600.000 Trường hợp độ cao từ nền nhà đến xà gồ (thấp nhất). Cao (hoặc thấp) hơn 2,6m, cứ 10cm cao (hoặc thấp) hơn thì tăng thêm (hoặc giảm đi) 27.000đ/m2XD, nhưng mức giá bồi thường tối đa không quá 896.000đ/m2XD và tối thiểu không dưới 451.000đ/m2XD 2.3 Nhà tranh tre, có độ cao từ nền nhà đến xà gồ ( thấp nhất ) là 2,6m đồng/m2 XD 445.000 Nếu nhà có độ cao 2,6m thì cứ 10cm thấp hơn giảm 23.000 -- 3 of 34 -- đồng/m2XD và giá bồi thường tối thiểu 312.000 đồng/m2XD 2.4 Đơn giá nhà có một số kết cấu thay đổi so với nhà có cùng loại : - Mái ngói được cộng thêm đồng/m2 61.000 - Mái Fibrociment giảm đồng/m2 33.000 - Mái giấy dầu hoặc bạt cao su giảm đồng/m2 90.000 - Mái 2 lớp cót ép giảm đồng/m2 78.000 - Vách cót ép giảm đồng/m2 68.000 - Nền gạch thẻ giảm đồng/m2 27.000 - Nền đất giảm đồng/m2 113.000 3 Công trình phụ riêng biệt không nằm trong nhà. Tính theo kết cấu đơn giá nhà ở, nhưng giá bồi thường tối thiểu như sau 3.1 Nhà trệt móng đá hộc, mái tôn, tường xây 110, nền láng xi măng, ô tơ ≤ 2m đồng/m2 690.000 3.2 Nhà trệt, móng đá hộc, tường xây 110 hoặc 220 mái làm bằng tấm đanh đúc, nền xi măng, ôtơ ≥ 2m đồng/m2 XD 1.446.000 3.3 Nhà trệt tường xây, mái đúc đổ tại chỗ, nền xi măng, Ôtơ ≥ 2m đồng/m2 XD 2.004.000 4 Một số kết cấu thay đổi trong đơn giá nhà 4.1 Chênh lệch giá của nhà có toàn bộ tường xây 220 và tường xây 110, kết cấu khác giống nhau đồng/m2 XD 113.000 4.2 Đối với nhà lát gạch hoa tăng đồng/m2 gạch hoa 133.000 4.3 Đối với nhà lát gạch men tăng đồng/m2 gạch men 223.000 4.4 Đối với nhà lợp tôn kẽm giảm so với mái ngói đồng/m2 XD 61.000 4.5 Đối với nhà lợp Fibroximăng giảm so với mái ngói đồng/m2 XD 90.000 4.6 Đối với nhà trệt không có móng đá hộc trừ 20% đơn giá 4.7 Đối với nhà trệt có chiều cao móng đá hộc trên 1m thì phần chênh lệch được tính theo khối xây móng đá hộc tại phụ lục số 2 -- 4 of 34 -- 4.8 Đối với nhà có tường chưa tô trát vữa xi măng thì tính giảm giá trị diện tích tường chưa tô trát xi măng theo đơn giá trát xi măng tại phụ lục số 2 4.9 Đối với nhà trệt tại các mục 1.1; 1.2; 1.3 và 1.4 nếu tường xây và nền không phải vữa XM hoặc vữa XM mác < 50 thì tính bằng 70% so với đơn giá qui định đối với nhà có cùng kết cấu. 4.10 Đối với nhà cới nới thêm không đảm bảo các thành phần cấu tạo của ngôi nhà ( móng + tường + mái + kết cấu đỡ mái + nền ) hoặc chiều cao không đảm bảo ( bằng hoặc dưới 2,5m ) thì tính bằng 60% so với đơn giá quy định đối với nhà có cung kết cấu Đối với nhà xây dựng trên nền đất yếu có xử lý gia cố móng : + Bằng cọc tre tính thêm 292.000 đồng/m2 của tầng trệt 4.11 + Bằng cọc bê tông cốt thép theo bản vẽ thiết kế hợp lệ thì được tính thêm khối lượng bê tông cốt thép cọc theo đơn giá : 6.675.000 đồng/m2 4.12 Gác xếp gỗ đồng/m2 223.000 bao gồm cả cầu thang và lan can 4.13 Gác lửng gỗ ( chiều cao nhà >4m và chiều cao sàn gỗ >1,7m ) đồng/m2 gác lững 936,000 4.14 Gác lửng đúc bê tông có khung BTCT ( chiều cao nhà >4,5m, chiều cao sàn đúc >2m) đồng/m2 gác lững 2.561.000 Đối với nhà có gác lứng không đảm bảo chiều cao thì tính đền bù khối lượng gác lứng như vật kiến trúc 4.15 Gác lửng đúc bê tông không khung BTC ( chiều cao nhà >4,5m, chiều cao sàn đúc >2m) đồng/m2 gác lững 1.781.000 5 Hầm, bể chứa xây gạch 5.1 Hệ thống hầm vệ sinh tự hoại đồng/hầm 4.452.000 5.2 Hầm vệ sinh không có bể tự hoại đồng/hầm 2.229.000 5.3 Xí xổm đồng/cái 292.000 5.4 Xí bệt đồng/cái 445.000 tháo dỡ, di chuyển 5.5 Hầm rút nước, hồ chứa nước thải có dung tích : Dưới hoặc bằng 2 m3 đ/m3 chứa 624.000 Trên 2m3 đến 5m3 đ/m3 chứa 491.000 Trên 5m3 đến 10m3 đ/m3 chứa 378.000 Trên 10m3 đến 15m3 đ/m3 chứa 245.000 Trên 15m3 đ/m3 chứa 199.000 5.6 Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây gạch dày 110cm cố định có dung tích : Hồ (hầm) trên 2m3 tính theo phương pháp luỹ tiến. Ví dụ : Hồ chứa nước thải có dung tích 19m3 được tính như sau : 2m3 x 624.000đ/m3 = 1.248.000đ 3m3 x 491.000đ/m3 = 1.473.000đ 5m3 x 378.000đ/m3 = 1.890.000đ 5m3 x 245.000đ/m3 = 1.225.000đ 4m3 x 199.000đ/m3 = 796.000đ Giá trị bồi thường = 6.632.000đ -- 5 of 34 -- Dưới hoặc bằng 2 m3 đ/m3 chứa 843.000 Trên 2m3 đến 5m3 đ/m3 chứa 670.000 Trên 5m3 đến 10m3 đ/m3 chứa 511.000 Trên 10m3 đến 15m3 đ/m3 chứa 332.000 Trên 15m3 đ/m3 chứa 265.000 5.7 Hồ chứa nước nổi hoặc ngầm xây bằng BTCT cố định đ/m3 chứa 889.000 5.8 Hầm biogaz đồng/hầm 9.568.000 6 Chuồng chăn nuôi 6.1 Xây gạch lửng cao 0,65, mái ngói, nền xi măng ( kể cả móng bó kè ) đồng/m2 XD 644.000 6.2 Xây gạch lửng, mái ngói, nền đất đầm chặt đồng/m2 XD 445.000 6.3 Che chắn bằng gỗ, mái lợp tôn đồng/m2 XD 232.000 6.4 Chuồng có kết cấu đơn giản đồng/m2 XD 113.000 6.5 Hỗ trợ di chuyển đàn gia súc : - Đối với con nái sinh sản đồng/con 292.000 - Đối với con hậu bị đồng/con 159.000 - Đối với con heo bột đồng/con 66.000 6.6 Hỗ trợ di chuyển đàn gia cầm đồng/con 2.000 không kể ngày tuổi 7 Nhà kho 7.1 Nhà kho khung lắp ghép kiểu tiền chế a- Mái tôn, tường xây bao che 220, nền bêtông đồng/m2 XD 1.570.000 b- Mái tôn, bao che bằng tôn, nền bê tông đồng/m2 XD 1.121.000 c- Phần cơi nới thêm : mái tôn, tường xây 220, nền bê tông đồng/m2 XD 896.000 Đơn giá nhà này bao gồm chi phí tháo dỡ, hao hụt, vận chuyển, lắp dựng lại và bồi thường giá trị phần kết cấu không di dời được. Người bị giải toả được thu hồi phần khung kho và mái tôn 7.2 Nhà kho, nhà xưởng thông thường : khung sắt hoặc gỗ, mái tôn, tường xây 110, nền xi măng, chiều cao 4m đồng/m2 XD 1.446.000 Nhà có chiều cao trên (hoặc dưới) 4,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 35.000 đồng/m2XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 1.121.000 -- 6 of 34 -- đồng/m2XD và tối đa không quá 1.904.000 đồng/m2XD 7.3 Nhà kho, nhà xưởng khung BTCT, tường xây 220, kết cấu đỡ mái bằng thép, mái tôn, nền bê tông , chiều cao từ 6m đồng/m2 XD 2.329.000 Nhà có chiều cao trên hoặc dưới ) 6,0m, cứ 10cm cao hơn (hoặc thấp hơn) thì tăng (hoặc giảm) 44.000 đồng/m2XD nhưng giá bồi thường tối thiểu không dưới 2.223.000 đồng/m2XD và tối đa không quá 3.563.000 đồng/m2XD 7.4 Đối với những nhà kho có kết cấu khác với kết cấu chuẩn ở mục 7.1, 7.2 và 7.3 thì căn cứ mức giá chuẩn trên để cộng thêm hoặc trừ bớt giá trị chênh lệch các kết cấu khác 8 Gara ô tô 8.1 Mái tôn tường xây 220, nền bê tông sỏi hoặc đá dăm. đồng/m2 XD 1.572.000 8.2 Nhà để xe mái tôn, khung sắt, nền xi măng, không bao che đồng/m2 XD 451.000 9 Vật kiến trúc - 9.1 Móng trụ, cổng, ngõ : - - Xây gạch ống đồng/m3 896.000 - Đúc bê tông cốt thép đồng/m3 4.246.000 9.2 Tường rào xây gạch 110, cao 1,2m : đồng/m dài 451.000 - Trong phạm vi chiều cao từ 0,5- 1,8m cứ 10cm thấp hơn hoặc cao hơn 1,2m đến 1,8m thì giảm hoặc tăng 17.000 đồng/m dài. - Từ 1,8m trở lên, cứ 10cm cao hơn tăng 35.000 đồng/m dài - Từ dưới 0,5m, tính theo khối lượng xây gạch Bao gồm cả móng + trụ xây gạch Khối lượng chỉ tính từ mặt móng trở lên 9.3 Mương thoát nước nội bộ : - Mương đổ bê tông sâu 0,8m, rộng 0,5m đồng/m dài 334.000 - Mương xây gạch sâu 0,8m, rộng 0,5m đồng/m dài 226.000 - Rảnh thoát nước rộng 0,3m đồng/m dài 58.000 9.4 Giếng - Giếng đóng bơm điện đồng/cái 1.055.000 -- 7 of 34 -- - Giếng đóng bơm tay đồng/cái 1.446.000 - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 101cm trở lên, độ sâu từ 4m đến 10m đồng/cái 3.570.000 - Giếng nước xây hoặc làm bằng bi có đường kính từ 101cm trở lên, độ sâu >10m đồng/cái 4.897.000 - Trường hợp độ sâu dưới 4m tính 70% đơn giá. - Trường hợp độ sâu trên 10m đến dưới 14m, tính tăng thêm 30% đơn giá. - Trường hợp độ sâu từ 14m đến dưới 18m, tính tăng thêm 60% đơn giá. - Trường hợp độ sâu từ 18m trở lên, tính tăng thêm 80% đơn giá 9.5 Sân bãi : - Sân cấp phối bằng đất đồi đồng/m2 78.000 - Sân bê tông sỏi 1 x 2 đồng/m2 145.000 - Sân bê tông đá dăm đồng/m2 133.000 - Sân gạch thẻ đồng/m2 78.000 - Sân bê tông gạch vỡ trên láng vữa xi măng đồng/m2 113.000 - Sân bê tông gạch vỡ trên láng đá mài đồng/m2 378.000 Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 46.000đồng/m2 - Sân bê tông gạch vỡ trên lát gạch men đồng/m2 289.000 Nếu thiếu bê tông gạch vỡ giảm 46.000đồng/m2 - Sân bê tông bằng đá 4 x 6 lát gạch gốm Bình Dương đồng/m2 535.000 9.6 Đường nội bộ ( gồm các thành phần sau ) - Móng cấp phối đá dăm dày 25cm đến 30cm đồng/m2 178.000 - Móng đá hộc dày 20 cm đồng/m2 90.000 - Mặt đường nhựa thâm nhập dày 10cm đồng/m2 167.000 - Mặt đường bê tông nhựa hạt mịn dày 4cm đồng/m2 133.000 10 Chi phí di dời mộ, bia mộ: - Mộ đất đồng/cái 1.250.000 - Mộ xây nhỏ ( 0,6 x 0,8 x 0,2 )m đồng/cái 1.500.000 -- 8 of 34 -- - Mộ xây lớn đồng/cái 2.250.000 - Mộ vôi ( Mộ cổ ) đồng/cái 3.350.000 - Mộ lắp ghép nhỏ(2,2 x 1,1 x 0,8) đồng/cái 2.050.000 - Mộ lắp ghép lớn (2,2 x 1,1 x 1,2) đồng/cái 2.450.000 Đối với mộ lắp ghép chỉ tính công di chuyển và lắp lại - Mộ vô chủ đồng/cái 1.850.000 - Mã líp đã cải táng đồng/cái 900.000 - Mã líp chưa cải táng đồng/cái 1.100.000 - Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được đồng/m2 1.700.000 - Bia mộ làm bằng đá granit (màu trắng và đen) gắn vào tường cố định, không di dời được (bia mộ đá khối 1m) đồng/m2 2.000.000 11 Hỗ trợ di chuyển - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện sinh hoạt chính đồng/cái 1.541.000 - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt chính đồng/cái 1.712.000 - Di chuyển, lắp đặt đồng hồ điện hoặc nước sinh hoạt phụ đồng/cái 1.027.000 - Di chuyển lắp đặt đồng hồ điện sản xuất 3 pha đồng/cái 2.568.000 Những trường hợp giải toả không đi hẳn mà ảnh hưởng đến đồng hồ điện, đồng hồ nước thì hỗ trợ 50% - Di chuyển, lắp đặt điện thoại ( trừ điện thoại không dây ) đồng/cái 1.027.000 - Di chuyển lắp đặt cáp truyền hình đồng/cái 1.113.000 Từ cái thứ 2 trở đi mỗi cái được hỗ trợ 265.000 đồng/cái - Hỗ trợ hệ thống điện nổi : tính bằng 1,0% giá trị nhà - Hỗ trợ hệ thống nước nổi : tính bằng 1,0% giá trị nhà - Hỗ trợ hệ thống điện ngầm : tính bằng 2,0% giá trị nhà - Hỗ trợ hệ thống nước ngầm : tính bằng 2,0% giá trị nhà Giá trị nhà bao gồm nhà, các kết cấu trong nhà và công trình phụ -- 9 of 34 -- 1. Đối với nhà 02 tầng trở lên diện tích bồi thường là diện tích xây dựng tầng 1 cộng diện tích sàn đúc các tầng trên. 2. Đối với ban công của các loại nhà được tính bằng 1/2 diện tích ban công theo đơn giá nhà một tầng sàn đúc, mái đúc, có khung BTCT. 3. Các loại nhà cửa, vật kiến trúc khác chưa có trong phụ lục số 1, 2 giao trách nhiệm cho Sở Xây dựng xác định giá cụ thể trình UBND thành phố phê duyệt. 4. Khung BTCT : Bao gồm hệ thống móng, cột, dầm, giằng liền khớp với nhau. 5. Đối với khung sườn gỗ nhóm I gia công chạm khắc hoa văn cổ: Hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời lắp dựng lại khung sườn gỗ là 19.905.000đồng. 6. Đối với đồng hồ điện, nước khi bị giải tỏa thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời. Một số loại công trình tương tự loại nhà quy định, chỉ khác một số kết cấu, thì có thể áp dụng nhà có kết cấu tương tự và vận dụng một số loại vật kiến trúc quy định ở phụ lục số 2 để tính. Ví dụ: 1. Nhà 03 tầng, móng đá hộc, tường xây 110, có khung BTCT, tầng 2 sàn đúc, tầng 3 sàn gỗ, mái ngói, nền xi măng, chiều cao tầng 3,3m. Thì áp dụng giá nhà 3 tầng tại mục 1.13, trà khối lượng vật kiến trúc BTCT sàn tầng 3, đồng thời tính đền bù khối lượng sàn gỗ tầng 3 như vật kiến trúc. 2. Nhà 02 tầng, móng đá hộc, sàn gỗ, mái ngói, tường xây 110 tầng 1, không khung BTCT, tầng 2 vách tôn hoặc vách ván, nền xi măng chiều cao tối thiểu là 6,3m. Thì áp dụng giá nhà một tầng có kết cấu tương tự tại mục 1.1, chiều cao nhà bằng chiều cao phần tường xây gạch, phần vách tôn và sàn gỗ tính đền bù khối lượng vật kiến trúc. -- 10 of 34 -- PHỤ LỤC SỐ 2 BẢNG GIÁ THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC (Ban hành kèm theo Quyết định số:38 /2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 1 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) STT Thành phần công việc ĐVT Đơn giá Ghi chú 1 Xây móng đá hộc đồng/m3 1.020.000 2 Xây móng gạch thẻ đồng/m3 1.529.000 3 Xây tường gạch thẻ - Chiều cao tường trên 4 m đồng/m3 1.784.000 - Chiều cao tường dưới 4 m đồng/m3 1.708.000 4 Xây tường gạch ống - Chiều cao tường trên 4 m đồng/m3 1.325.000 - Chiều cao tường dưới 4 m đồng/m3 1.274.000 5 Xây trụ gạch thẻ đồng/m3 1.937.000 6 Bê tông gạch vỡ đồng/m3 612.000 7 Bê tông đá dăm đồng/m3 1.937.000 8 Bê tông cột sỏi - Cao trên 4 m đồng/m3 6.729.000 - Cao dưới 4 m đồng/m3 6.576.000 9 Bê tông xà, dầm, giằng nhà đồng/m3 5.582.000 10 Bên tông sàn, lanto, mái đồng/m3 5.429.000 11 Bê tông cầu thang sỏi đồng/m3 6.500.000 12 Trát vữa - Cao trên 4 m đồng/m2 53.000 - Cao dưới 4 m đồng/m2 41.000 13 Trát đá rửa đồng/m2 214.000 14 Láng đá mài đồng/m2 373.000 15 Láng nền, sàn đánh màu đồng/m2 53.000 16 Sơn vôi mactic trong nhà đồng/m2 67.000 17 Sơn vôi mactic ngoài nhà đồng/m2 102.000 -- 11 of 34 -- 18 Sơn gấm (ngoài nhà) đồng/m2 198.000 19 Sơn gai (trong nhà) đồng/m2 133.000 20 Sơn chống thấm đồng/m2 96.000 21 Sơn trần, sơn tường, sơn không mactíc đồng/m2 57.000 22 Trần cót ép đồng/m2 82.000 23 Trần tôn hạt mè đồng/m2 220.000 22 Trần ván ép dán giấy Trung Quốc đồng/m2 237.000 23 Trần bêtông lưới thép đồng/m2 192.000 24 Trần + tường gỗ trang trí đồng/m2 427.000 25 Trần + tường ván ép dán Forméca đồng/m2 345.000 26 Trần lam-ri nhựa đồng/m2 159.000 27 Trần khung nhôm thạch cao đồng/m2 349.000 bao gồm cả đà trần 28 Trần khung nhôm sợi thủy tinh cách nhiệt đồng/m2 396.000 bao gồm cả khung trần 29 Trần ván ép hoặc cat-tông Mỹ đồng/m2 159.000 30 Trần nhựa tấm cỡ 50 x 50 đồng/m2 263.000 31 Trần xốp khung nhôm đồng/m2 263.000 32 Trần bạt nilông hoặc giấy cat-tông thường đồng/m2 14.000 33 Trần la-phông tấm xốp có đà đồng/m2 82.000 34 Các loại trần không đà giảm 33.000 đồng/m2 35 Tấm xốp lót trần đồng/m2 4

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.