🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Решение - Вьетнам (2023)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Số: 08/2023/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay
thế Quyết định số 02/2020/QĐ-KTNN ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn Kiểm
toán nhà nước, các thành viên của Đoàn Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Ngô Văn Tuấn KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2023/QĐ-KTNN ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là Quy trình kiểm
toán) quy định trình tự, thủ tục tiến hành các công việc của cuộc kiểm toán do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Quy trình kiểm toán được xây dựng trên cơ sở quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước (CMKTNN) và thực tiễn hoạt động kiểm toán. Quy trình kiểm toán bao gồm 4 bước: - Chuẩn bị kiểm toán; - Thực hiện kiểm toán; - Lập và gửi báo cáo kiểm toán; - Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Trong hoạt động kiểm toán nếu có các trường hợp phát sinh khác ngoài quy
định của Quy trình này, Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán; tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên Kiểm toán nhà nước phải báo cáo Kiểm toán trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán (gọi tắt là Kiểm toán trưởng) trình xin ý kiến của Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện các cuộc kiểm toán, kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát chất lượng kiểm toán; các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (gọi tắt là Đoàn kiểm toán); các tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, cộng tác viên Kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
Điều 3. Mục đích ban hành
1. Tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ nghề nghiệp để tổ chức các công việc trong
một cuộc kiểm toán, các hoạt động của Đoàn kiểm toán và Kiểm toán viên nhà nước (KTVNN); bảo đảm tính thống nhất trong việc tổ chức, thực hiện, quản lý hoạt động kiểm toán.
2. Là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát chất
lượng kiểm toán, đánh giá chất lượng các cuộc kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp của KTVNN.
3. Làm căn cứ để xây dựng hướng dẫn kiểm toán đối với từng loại hình, từng
lĩnh vực kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
4. Tạo cơ sở cho việc xây dựng hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán, giáo trình,
tài liệu đào tạo, bồi dưỡng các ngạch KTVNN.
Điều 4. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
1. Tuân thủ Luật Kiểm toán nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng và nâng
cao đạo đức công vụ để phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Hệ thống CMKTNN; Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước; Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán và nâng cao chất lượng lập báo cáo kiểm toán; các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan trong suốt quá trình kiểm toán từ bước xây dựng kế hoạch kiểm toán đến thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục đã quy định trong Quy trình kiểm toán. Tổ
chức tiến hành các công việc kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán (KHKT tổng quát) đã được phê duyệt theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán (sau đây gọi là
Trưởng đoàn) hoặc các Tổ trưởng Tổ kiểm toán (sau đây gọi là Tổ trưởng) phải chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm toán: Ghi chép, tập hợp đầy đủ kết quả kiểm toán cụ thể của từng bước công việc vào hồ sơ kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp làm cơ sở cho các ý kiến đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán; ứng dụng các phần mềm hỗ trợ hoạt động kiểm toán, kỹ thuật công nghệ cao để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm toán, bảo mật thông tin theo quy định; định kỳ tổng hợp kết quả kiểm toán, báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch với cấp trên; hoàn thành các nội dung công việc trong kế hoạch kiểm toán (KHKT) theo đúng yêu cầu về tiến độ và chất lượng.
4. Trưởng đoàn, Tổ trưởng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các thành viên
Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán theo Quy trình kiểm toán; thường xuyên giám sát, kiểm tra công việc của các thành viên Đoàn kiểm toán để đánh giá kết quả, rà soát và đánh giá bằng chứng kiểm toán, rút kinh nghiệm và quyết định công việc cho bước tiếp theo.
5. Lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán được thực hiện
theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy định Danh mục Hồ sơ kiểm toán, chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán, các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và của pháp luật có liên quan.
6. Đối với cuộc kiểm toán liên quan đến bí mật nhà nước hoặc có nội dung liên
quan đến bí mật nhà nước, ngoài việc tuân thủ Quy trình này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Việc kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với các cuộc kiểm toán của Kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm toán, các quy định khác của Kiểm toán nhà nước và của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
Việc xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước. Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin
Căn cứ vào KHKT hàng năm do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tiến hành các bước công việc như sau:
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Lập Đề cương khảo sát - Đề cương khảo sát gồm các nội dung chủ yếu sau: Căn cứ khảo sát; thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán; các tài liệu, hồ sơ, báo cáo cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán; tổ chức đoàn khảo sát (nhân sự thực hiện khảo sát…); đơn vị được khảo sát chi tiết; thời gian khảo sát; dự toán kinh phí và các điều kiện vật chất cho hoạt động khảo sát. - Việc khảo sát có thể lấy các thông tin thu thập được từ tài liệu khảo sát lần trước (đối với các đơn vị trước đây đã kiểm toán) hoặc thông tin các đơn vị đã có trên hệ thống phần mềm cơ sở dữ liệu đầu mối kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, các thông tin khai thác bằng công nghệ thông tin trên dữ liệu điện tử của đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan; chỉ yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp các thông tin bổ sung thay đổi so với lần kiểm toán trước gần nhất và những thông tin chưa thu thập được từ các hình thức trên. b) Phê duyệt Đề cương khảo sát Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi gửi đơn vị được khảo sát và triển khai thực hiện khảo sát. c) Gửi Đề cương khảo sát Đề cương khảo sát gửi cho đơn vị được khảo sát kèm theo Công văn gửi Đề cương khảo sát trước khi thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát và thu thập thông tin
a) Việc khảo sát và thu thập thông tin thực hiện theo các quy định và hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước. b) Khi tiến hành khảo sát, Đoàn khảo sát phải thực hiện theo đúng đề cương khảo sát đã được phê duyệt. Việc khảo sát được thực hiện bằng cách gửi yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu; khai thác bằng công nghệ thông tin, khai thác dữ liệu điện tử của Kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan và khảo sát trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán. c) Tiến hành thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, môi trường hoạt động, tình hình tài chính và thông tin liên quan khác - Tùy theo loại hình kiểm toán, mục tiêu và yêu cầu của cuộc kiểm toán để xác định các thông tin cần thiết thu thập, có thể bao gồm: + Đặc điểm của đơn vị; + Các quy định pháp lý và các yếu tố khác ảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị; + Các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng; các quy định về khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính, thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán; + Tình hình tài chính của đơn vị; + Tình hình quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính; công tác quản lý tài chính, ngân sách tại đơn vị, các hoạt động, các giao dịch; các thông tin liên quan đến quản lý tài chính, tài sản công khác có ảnh hưởng quan trọng; tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; + Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị; + Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra (nếu có); + Các tranh chấp về hợp đồng kinh tế, tài chính và các tranh chấp khác; các vụ kiện đang chờ xét xử và các vụ kiện gần đây đã có kết quả xét xử liên quan đến đơn vị được kiểm toán; những khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công nhân viên và các đối tượng khác có liên quan (nếu có); + Các thông tin khác có liên quan. - Phương pháp thu thập thông tin: + Xem xét, đối chiếu các tài liệu, quy định có liên quan; + Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có trách nhiệm của đơn vị; + Khai thác từ các tài liệu lưu trữ của Kiểm toán nhà nước liên quan đến đơn vị được kiểm toán; + Trao đổi với các cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp; + Khai thác thông tin có liên quan đến đơn vị được kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng; + Yêu cầu đơn vị được kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán báo cáo bằng văn bản hoặc cung cấp các thông tin, tài liệu theo mục tiêu kiểm toán. + Truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu điện tử của Kiểm toán nhà nước, đơn vị được kiểm toán, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán để khai thác, thu thập thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung, phạm vi kiểm toán; việc truy cập dữ liệu phải tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bảo vệ bí mật, bảo mật, an toàn theo quy định của pháp luật; + Khai thác thông tin liên quan có tính chất đặc thù khác theo yêu cầu kiểm toán. d) Thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ - Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ: + Môi trường kiểm soát; + Quy trình đánh giá (quản trị) rủi ro của đơn vị; + Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính bao gồm cả quy trình hoạt động có liên quan và trao đổi thông tin (đối với cuộc kiểm toán tài chính); + Các hoạt động kiểm soát liên quan; + Giám sát các kiểm soát. Khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, KTVNN thực hiện theo Hệ thống CMKTNN và các hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước. - Các phương pháp thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ chủ yếu: + Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị; + Kiểm tra, phân tích các báo cáo và tài liệu có liên quan; + Quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị; + Quan sát thực địa (nếu cần thiết); + Thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ (nếu có).
Điều 8. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thông tin đã thu thập
1. Nội dung đánh giá
Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả, độ tin cậy của thông tin đã thu thập, những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ làm cơ sở đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.
2. Phương pháp và cách thức tiến hành
a) Xem xét, đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, thông tin đã thu thập được và kết quả cập nhật đánh giá của các lần kiểm toán trước; kết quả trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và nhân viên có liên quan của đơn vị; kết quả kiểm tra, phân tích báo cáo và các tài liệu có liên quan; kết quả quan sát trực tiếp một số khâu trong các hoạt động của đơn vị; kết quả thử nghiệm một số khâu của quy trình kiểm soát nội bộ. b) Đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thông qua các phương pháp (phân tích, so sánh, cân đối, thống kê, chọn mẫu…). Thủ tục đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin thu thập thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các quy định, hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước.
Điều 9. Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
KHKT tổng quát được lập theo mẫu do Kiểm toán nhà nước ban hành, căn cứ trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán. KHKT tổng quát bao gồm các nội dung cơ bản sau:
1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán hàng năm của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề được kiểm toán).
2. Xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập được và kết quả phân tích, đánh giá thông tin, KTVNN thực hiện xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán. Trình tự, thủ tục xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán thực hiện theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và các hướng dẫn của Kiểm toán nhà nước.
3. Nội dung kiểm toán
Nội dung kiểm toán được xác định căn cứ vào hướng dẫn về mục tiêu, trọng yếu, nội dung kiểm toán chủ yếu hàng năm của Kiểm toán nhà nước; yêu cầu mục tiêu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán (hoặc vấn đề được kiểm toán).
4. Phương pháp và thủ tục kiểm toán
Phương pháp và thủ tục kiểm toán được xây dựng theo hướng dẫn tại Hệ thống CMKTNN và phải phù hợp với nội dung, mục tiêu của cuộc kiểm toán.
5. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán và phù hợp với mục tiêu, nội dung của cuộc kiểm toán.
6. Phạm vi kiểm toán
a) Xác định rõ niên độ kế toán (năm tài chính), thời kỳ trước và sau có liên quan (nếu có) hoặc khoảng thời gian từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của chương trình, dự án hoặc khoảng thời gian kiểm toán... b) Xác định các đơn vị được kiểm toán (kiểm toán tổng hợp, kiểm toán chi tiết); các dự án được kiểm toán chi tiết; tiêu chí lựa chọn đơn vị, dự án được kiểm toán chi tiết (nếu trong KHKT năm được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt chưa xác định đơn vị, dự án đầu tư chọn kiểm toán chi tiết). Trường hợp quá trình kiểm toán tổng hợp dự kiến có thực hiện chọn mẫu kiểm tra hoặc đối chiếu một số cơ quan, tổ chức liên quan không thuộc các đơn vị được kiểm toán chi tiết thì phải xác định rõ tiêu chí, điều kiện lựa chọn và chỉ được thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
7. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra và lý do giới hạn.
8. Thời hạn kiểm toán
Thời hạn kiểm toán của cuộc kiểm toán được tính từ ngày công bố quyết định kiểm toán đến khi kết thúc việc kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán và tuân thủ theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
9. Nhân sự kiểm toán
a) Xác định nhân sự của Đoàn kiểm toán: Trưởng đoàn, các Phó Trưởng đoàn (nếu có), các Tổ trưởng (nếu có) và các thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước. b) Bố trí Tổ trưởng, phân công thành viên Đoàn kiểm toán phù hợp với trình độ, năng lực, đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan và phù hợp với Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định của Kiểm toán nhà nước; Luật Phòng, chống tham nhũng và các quy định của Đảng về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
10. Kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán
KHKT tổng quát phải xác định kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.
Điều 10. Xét duyệt và phát hành kế hoạch kiểm toán tổng quát
1. Kiểm toán trưởng xét duyệt KHKT tổng quát. Hình thức, thời gian, địa
điểm, thành phần họp xét duyệt KHKT tổng quát do Kiểm toán trưởng quyết định.
2. Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt KHKT tổng quát. Hình thức, thời gian,
địa điểm, thành phần họp xét duyệt KHKT tổng quát do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định.
3. Hoàn thiện, ký duyệt, phát hành và điều chỉnh KHKT tổng quát
Nội dung, trình tự các bước xét duyệt, hoàn thiện, phát hành và điều chỉnh KHKT tổng quát thực hiện theo Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và ban hành kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán và các văn bản liên quan của Kiểm toán nhà nước.
Điều 11. Quyết định kiểm toán
1. Sau khi KHKT tổng quát được phê duyệt, Tổng Kiểm toán nhà nước ký
quyết định kiểm toán. Nội dung của quyết định kiểm toán thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
2. Quyết định kiểm toán phải được gửi cho đơn vị được kiểm toán và thành
viên Đoàn kiểm toán theo thời hạn quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện kiểm toán, nếu cần phải thay đổi nội dung, phạm
vi, địa điểm, thời hạn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán tại quyết định kiểm toán thì thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.
Điều 12. Phổ biến và trao đổi cho thành viên Đoàn kiểm toán
1. Trưởng đoàn phổ biến quyết định kiểm toán, KHKT tổng quát, Quy chế tổ
chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các quy định khác có liên quan để thành viên Đoàn kiểm toán nắm vững và hiểu thống nhất về mục tiêu, yêu cầu, rủi ro, trọng yếu, nội dung, phương pháp, thủ tục, phạm vi, giới hạn kiểm toán và thời hạn tiến hành cuộc kiểm toán.
2. Đoàn kiểm toán cập nhật kiến thức, trao đổi kinh nghiệm cần thiết cho thành
viên Đoàn kiểm toán trước khi triển khai kiểm toán.
Điều 13. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho Đoàn kiểm toán
1. Tài liệu làm căn cứ pháp lý cho cuộc kiểm toán và các văn bản về chính
sách, chế độ tài chính, kế toán cần thiết…
2. Tài liệu về quá trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán trong các năm
trước có liên quan đến nội dung kiểm toán.
3. Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các văn bản
hướng dẫn nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước.
4. Giấy tờ khác phục vụ cho liên hệ công tác trong quá trình kiểm toán.
5. Các phương tiện, thiết bị hỗ trợ kiểm toán…
Chương III THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 220/QĐ-KTNN ngày 02 tháng 3 năm 2023 của Tổng
Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Quy trình kiểm toán của Kiểm
toán nhà nước.
Điều 14. Công bố quyết định kiểm toán
Kiểm toán nhà nước phối hợp với đơn vị
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.