Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Nghị định85/2024/NĐ-CP· 05/03/2026

Документ — Вьетнам (2026)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Số: /2026/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

An Giang, ngày tháng năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhà nước

về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 4 năm 2026

và thay thế Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,

Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và Phát thanh - Truyền hình tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh An Giang; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - LĐVP, Phòng KT; - Lưu: VT, pthoanh. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Trung Hồ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang bao gồm các hoạt động bình ổn giá; định giá; điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ; quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ; thẩm định giá của Nhà nước; kê khai giá; quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương; tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá; cập nhật thông tin dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về giá; kiểm tra yếu tố hình thành giá; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa

bàn tỉnh An Giang

1. Sở Tài chính tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện

toàn diện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 16 của Luật Giá số 16/2023/QH15 và các quy định của pháp luật về giá.

2. Các cơ quan chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành,

lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Sở quản lý ngành, lĩnh vực) là các cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ trong từng ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan. 2

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ủy ban

nhân dân cấp xã) có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn theo phân cấp, phân công tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 BÌNH ỔN GIÁ

Điều 4. Hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định tại Phụ lục số 01

ban hành kèm theo Luật số 16/2023/QH15.

2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn

giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 5. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trong

trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Luật số 16/2023/QH15 Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật số 16/2023/QH15; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ chuyên ngành, cơ quan ngang Bộ kết quả thực hiện bình ổn giá.

Điều 6. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trong

trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Luật số 16/2023/QH15

1. Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi cả nước, Sở quản lý ngành,

lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật số 16/2023/QH15.

2. Đối với việc bình ổn giá trên phạm vi địa bàn tỉnh, Sở quản lý ngành,

lĩnh vực đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh để xây dựng báo cáo bình ổn giá (gồm các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP), kèm theo văn bản đề nghị bình ổn giá (gồm các nội dung theo quy định tại 3 điểm b khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP) gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp đối với các mặt hàng, cụ thể như sau: a) Sở Công Thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm; phân DAP; phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật. c) Sở Y tế chủ trì đối với các mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. d) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mục 2 ĐỊNH GIÁ

Điều 7. Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá; thẩm quyền, hình

thức định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Luật số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 140/2025/QH15.

2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà

nước định giá, Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

Điều 8. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo

phương thức đặt hàng và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh, việc lập phương án giá thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1

Điều 9. của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm đ khoản 1 và điểm d khoản 2

Điều 9. của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá: Sở

quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thực hiện lựa chọn, yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. 4

Điều 9. Thẩm định phương án giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá, hình

thức định giá và trách nhiệm thẩm định phương án giá được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.

2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện thẩm định phương án giá có trách

nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính và cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thẩm định phương án giá.

Điều 10. Trình và ban hành văn bản định giá

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh

vực được giao thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

2. Đối với hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh

vực được giao thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, ban hành văn bản định giá cụ thể sau khi có văn bản định giá tối đa hoặc khung giá hoặc giá tối thiểu của Bộ chuyên ngành sau khi rà soát các thông tin, số liệu tại phương án giá theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

Điều 11. Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ

1. Việc lập phương án giá trong trường hợp điều chỉnh giá hàng hóa,

dịch vụ do Nhà nước định giá thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

2. Trình tự, thủ tục thẩm định phương án giá, trình và ban hành văn bản

điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3

Điều 12. của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

Điều 12. Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ

do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp chưa có quy định thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên 5 cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan), phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. Mục 3 THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 13. Thẩm định giá của Nhà nước

Thẩm định giá của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64, Điều 65 và Điều 66 của Luật số 16/2023/QH15. Mục 4 KÊ KHAI GIÁ

Điều 14. Hàng hóa, dịch vụ kê khai giá

1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại

Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2025/NĐ-CP, Nghị định số 16/2026/NĐ-CP.

2. Trường hợp cần thiết điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện

kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 85/2024/NĐ- CP, Sở quản lý ngành, lĩnh vực đánh giá sự cần thiết của việc điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá, chuẩn bị hồ sơ đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 15. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá,

đối tượng thực hiện kê khai giá và cách thức tiếp nhận kê khai giá

1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch

vụ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đối tượng thực hiện kê khai giá là các tổ chức kinh doanh hàng hóa,

dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh An Giang và nằm trong Danh sách kê khai giá theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Cách thức thực hiện và tiếp nhận kê khai giá

a) Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá có trách nhiệm gửi văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP. b) Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá thực hiện tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; thông báo hình thức tiếp nhận kê khai giá cho các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; cập nhật thông tin, dữ liệu về giá hàng hóa, dịch vụ kê khai đã tiếp nhận vào Cơ sở dữ liệu về giá của địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP; được sử dụng mức giá kê khai trong công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định.

Điều 16. Ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

thực hiện kê khai giá (sau đây gọi là Danh sách kê khai giá)

1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách

nhiệm thực hiện rà soát, lựa chọn, tổng hợp danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý, đảm bảo không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành gửi Sở Tài chính tổng hợp trước ngày 25 tháng 01 hằng năm.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh rà soát tổng thể trên cơ sở

đề xuất về Danh sách kê khai giá của Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.

3. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh Danh sách kê

khai giá thì Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao tiếp nhận văn bản kê khai giá rà soát Danh sách, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá bổ sung.

4. Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh có trách nhiệm đăng tải Danh sách kê

khai giá, Danh sách kê khai giá bổ sung trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban hành Danh sách kê khai giá.

5. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách

nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng kê khai giá để thực hiện kê khai giá theo quy định.

Điều 17. Ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng

loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương theo quy định tại khoản 6 Điều 29 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP 7

1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm rà soát, đề xuất quy định

đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương thuộc lĩnh vực quản lý, gửi Sở Tài chính.

2. Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương. Mục 5 TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ

Điều 18. Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Nội dung và mẫu báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại

Điều 8. của Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp,

phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường. Danh mục hàng hóa, dịch vụ báo cáo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

2. Tổ chức thu thập thông tin, phân tích diễn biến giá hàng hóa, dịch vụ và

dự báo giá thị trường thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

Điều 19. Trách nhiệm của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban

nhân dân cấp xã trong việc tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường

1. Sở Tài chính

a) Chủ trì tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường định kỳ của địa phương để gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 2

Điều 16. của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

b) Chủ trì tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và xây dựng báo cáo giá thị trường đột xuất của địa phương để gửi báo cáo cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tổng hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 1, khoản 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

140/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định

về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy

định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo

đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường được sửa đổi, bổ

sung bởi Thông tư số 44/2025/TT-BTC;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 168/TTr-STC

ngày 05 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định quản lý nhà

nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 16. của Thông tư số 29/2024/TT-BTC.

c) Chủ trì tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo giá thị trường đột xuất của địa phương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khi có yêu cầu. 8

2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự

báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường. a) Thống kê tỉnh: Phối hợp cung cấp báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương; phân tích diễn biến CPI của địa phương trong kỳ báo cáo (nếu có); phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI (nếu có). b) Sở Công Thương: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các mặt hàng thuộc danh mục lương thực, thực phẩm và mặt hàng thép, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) thuộc danh mục vật liệu xây dựng, chất đốt tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ, đường ăn thuộc danh mục lương thực, thực phẩm và nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục vật tư nông nghiệp tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. d) Sở Xây dựng: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục vật liệu xây dựng, chất đốt (trừ mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) và tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục giao thông tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. đ) Sở Y tế: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ y tế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với các hàng hóa, dịch vụ khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. e) Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục dịch vụ giáo dục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 9 29/2024/TT-BTC; đồng thời tổng hợp, phân tích, dự báo giá

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.