Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định02/2013/QĐ-KTNN· 29/03/2013

Решение - Вьетнам (2013)

🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy trình kiểm toán Ngân sách nhà nước

Số: 02/2013/Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy trình kiểm toán Ngân sách nhà nước TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm toán Ngân sách

nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay

thế Quyết định số 05/2012/QĐ-KTNN ngày 06/4/2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy trình kiểm toán Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các tổ chức và

cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Đinh Tiến Dũng QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-KTNN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy trình này quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các bước công

việc của cuộc kiểm toán Ngân sách Nhà nước (NSNN), bao gồm các bước sau: a) Chuẩn bị kiểm toán; b) Thực hiện kiểm toán; c) Lập và gửi báo cáo kiểm toán; d) Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.

2. Quy trình kiểm toán NSNN được áp dụng đối với các cuộc kiểm toán ngân

sách trung ương (sau đây gọi là kiểm toán ngân sách bộ, ngành), các cuộc kiểm toán NSNN các cấp của địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã), kiểm toán các quỹ tài chính công, tài sản nhà nước khác và kinh phí trung ương ủy quyền (nếu có). Kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN thực hiện theo quy trình riêng.

3. Quy trình này được áp dụng đối với các đoàn Kiểm toán Nhà nước (KTNN)

và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình kiểm toán NSNN do KTNN thực hiện.

Điều 2. Yêu cầu đối với Đoàn kiểm toán và các thành viên của Đoàn kiểm

toán khi thực hiện kiểm toán NSNN Khi thực hiện kiểm toán NSNN, Đoàn kiểm toán, Kiểm toán viên, thành viên khác của Đoàn kiểm toán phải tuân thủ các quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN ban hành kèm theo Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước và quy định tại Quy trình này.

Điều 3. Loại hình kiểm toán

Tùy theo đặc điểm, tính chất của từng cuộc kiểm toán có thể áp dụng các loại hình kiểm toán như: Kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động. Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

Điều 4. Khảo sát, thu thập thông tin

1. Thông tin cơ bản về đơn vị

a) Các chỉ tiêu cơ bản - Các chỉ tiêu tổng hợp; - Các chỉ tiêu liên quan đến thu, chi ngân sách; - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của bộ, ngành và địa phương. b) Tổ chức bộ máy và tổ chức hệ thống tài chính - Cơ sở pháp lý cho tổ chức, hoạt động và phát triển của hệ thống tổ chức của bộ, ngành và địa phương; - Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương; - Tổ chức hệ thống các đơn vị dự toán của bộ, ngành và địa phương. c) Dự toán và quyết toán ngân sách. - Quyết toán ngân sách của năm trước thời kỳ kiểm toán; - Dự toán và quyết toán ngân sách thời kỳ kiểm toán. d) Các thông tin liên quan khác tác động đến quản lý, điều hành và thu, chi ngân sách

2. Những quy định của nhà nước về quản lý ngân sách bộ, ngành và địa phương

a) Cơ chế quản lý tài chính b) Các văn bản pháp quy và các văn bản đặc thù riêng do cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương. c) Các quy định về phân cấp quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cho các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương d) Những quy định về lập, chấp hành, quyết toán ngân sách.

3. Tổ chức khảo sát và thu thập thông tin

a) Gửi đề cương khảo sát cho đơn vị trước khi tiến hành khảo sát b) Khai thác và đánh giá các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán của các lần kiểm toán trước c) Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản về quy chế hoạt động, về hệ thống kiểm soát nội bộ, các báo cáo tài chính và các thông tin liên quan tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương d) Trao đổi, phỏng vấn các nhà quản lý và chuyên môn tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương; đ) Quan sát, ghi chép quy trình, thủ tục về hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương.

Điều 5. Phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã

thu thập

1. Phân tích đánh giá thông tin

a) Đánh giá độ tin cậy, tính hợp pháp, hợp lệ của các thông tin thu thập được; b) Tổng hợp, nghiên cứu và phân tích các tài liệu do các bộ, ngành và địa phương báo cáo theo quy định của Luật KTNN và theo yêu cầu của KTNN; c) Tổng hợp, phân tích các thông tin liên quan khác về bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên các phương tiện thông tin đại chúng; d) Phân tích, đánh giá tình hình thu, chi NSNN (phân tích tổng quát báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành, địa phương và các vấn đề liên quan); đ) Phân tích, đánh giá về môi trường kiểm soát thu, chi NSNN; e) Đánh giá về tổ chức công tác kế toán; g) Đánh giá về các quy định nội bộ (về tổ chức và hoạt động) về kiểm soát, kiểm tra, thanh tra thu, chi NSNN, về các quy định quản lý, điều hành thu, chi ngân sách; h) Đánh giá việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ trong lập, chấp hành, quyết toán thu, chi NSNN của các đơn vị thuộc bộ, ngành và địa phương; k) Đánh giá về hoạt động kiểm soát, kiểm tra, thanh tra thu, chi ngân sách (chủ yếu do các cơ quan: Thanh tra chính phủ; Thanh tra tài chính, Thanh tra Thuế, Kho bạc nhà nước thực hiện); i) Đánh giá tổng hợp về độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của bộ, ngành và địa phương.

2. Đánh giá rủi ro kiểm toán, lựa chọn các đơn vị được kiểm toán, xác định các

nội dung trọng tâm kiểm toán a) Đánh giá rủi ro kiểm toán; Việc đánh giá và xác định rủi ro kiểm toán trong giai đoạn này là dựa trên những đánh giá tổng quát về các yếu tố tác động đến rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tổng quát của từng đơn vị để làm cơ sở cho lựa chọn đơn vị được kiểm toán. b) Lựa chọn các đơn vị được kiểm toán Dựa trên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán và yêu cầu quản lý để lựa chọn đơn vị được kiểm toán. c) Xác định những nội dung trọng tâm kiểm toán Để xác định những hoạt động trọng tâm cần kiểm toán (trong đó có nội dung thu, chi ngân sách) cần dựa trên đánh giá rủi ro kiểm toán, quy mô thu, chi hoặc những hoạt động quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của bộ, ngành và địa phương.

Điều 6. Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán

1. Lập kế hoạch kiểm toán

a) Mục tiêu kiểm toán Tùy theo đặc điểm tính chất của từng cuộc kiểm toán xác định mục tiêu của từng cuộc kiểm toán có thể bao gồm: - Đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo quyết toán ngân sách các cấp tại bộ, ngành và địa phương được kiểm toán; - Đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế trong lập, chấp hành, quyết toán NSNN và trong các hoạt động có liên quan; - Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về quản lý, điều hành tài chính, ngân sách Quốc gia; - Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước. b) Nội dung kiểm toán Nội dung kiểm toán tại các bộ, ngành và địa phương được thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39 Luật Kiểm toán nhà nước. c) Phạm vi và các nội dung trọng tâm kiểm toán - Xác định thời kỳ kiểm toán; - Xác định các đơn vị được kiểm toán và những nội dung trọng tâm kiểm toán quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 5 của Quy trình này; d) Các tiêu chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động Những hướng dẫn trong xây dựng, lựa chọn tiêu chí và mức chuẩn đánh giá của kiểm toán hoạt động trong từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng NSNN: - Hoạt động tổ chức thu NSNN; - Hoạt động đầu tư phát triển; - Hoạt động quản lý hành chính nhà nước; - Hoạt động sự nghiệp công; - Hoạt động của các chương trình mục tiêu; - Hoạt động tài chính khác. đ) Lập kế hoạch thời gian và bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 5.5 và tiểu mục 5.6, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. e) Xác định kinh phí và các điều kiện vật chất cần thiết cho cuộc kiểm toán Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 5.7, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.

2. Xét duyệt kế hoạch kiểm toán

Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 6, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.

Điều 7. Phổ biến quyết định, kế hoạch kiểm toán và cập nhật kiến thức

cho kiểm toán viên những nội dung liên quan đến hoạt động của Đoàn kiểm toán Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 7, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN.

Điều 8. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho đoàn kiểm toán

Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 8, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. Chương III THỰC HIỆN KIỂM TOÁN

Điều 9. Công bố quyết định kiểm toán

Việc công bố quyết định kiểm toán thực hiện theo quy định tại tiểu mục 1, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

Điều 10. Thực hiện kiểm toán

1. Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và

các thông tin có liên quan Việc nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin có liên quan được tiến hành đối với từng đơn vị được kiểm toán, gồm: - Nghiên cứu, đánh giá về các yếu tố môi trường kiểm soát của đơn vị; - Đánh giá công tác tổ chức kế toán ngân sách của đơn vị; - Nghiên cứu, đánh giá các quy trình và thủ tục kiểm soát nội bộ về lập, chấp hành, quyết toán và kiểm soát thu, chi ngân sách; - Đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị; - Phân tích báo cáo quyết toán ngân sách của đơn vị.

2. Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết

a) Lập kế hoạch kiểm toán chi tiết: Kế hoạch kiểm toán chi tiết được lập đối với từng đơn vị được kiểm toán. Những nội dung cơ bản của kế hoạch kiểm toán chi tiết, gồm: - Mục tiêu kiểm toán: các mục tiêu kiểm toán tập trung vào việc đánh giá sự tuân thủ, hợp lý, hiệu quả của việc thực hiện các giải pháp, biện pháp và việc ban hành các quy định trong lập, chấp hành ngân sách; đánh giá việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước; đánh giá ban đầu về độ tin cậy của số liệu tổng hợp quyết toán ngân sách. - Nội dung kiểm toán: các nội dung kiểm toán được xác định phù hợp với nhiệm vụ quản lý, điều hành ngân sách của mỗi cơ quan quản lý. - Phương pháp kiểm toán: căn cứ vào tình hình thực tế xác định các phương pháp kiểm toán cho thích hợp. - Phạm vi và giới kiểm toán: xác định thời kỳ kiểm toán; xác định các bộ phận được kiểm toán; giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi lý do khách quan hoặc chủ quan. - Địa điểm và thời gian kiểm toán: chọn địa điểm kiểm toán, xác định thời gian kiểm toán phù hợp với kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán. - Phân công nhiệm vụ kiểm toán: bố trí nhân sự và lịch trình thực hiện kiểm toán cho từng nội dung kiểm toán (chương trình kiểm toán). b) Xét duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết: Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 2.2, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

3. Nội dung công việc thực hiện kiểm toán

Nội dung kiểm toán tại các bộ, ngành và địa phương được thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39 Luật KTNN và quy định tại tiểu mục 2.1.3, Mục II, Phụ lục 01 (đối với kiểm toán ngân sách bộ, ngành) và tiểu mục 2.1, Mục II, Phụ lục 02 (đối với kiểm toán ngân sách địa phương) của Quy trình này.

4. Tổ trưởng kiểm tra, soát xét các phần việc kiểm toán do Kiểm toán viên

thực hiện: Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 2.4, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

5. Kiểm toán viên lập, ký các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán: Thực

hiện theo quy định tại tiểu mục 2.5, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN.

6. Lập báo cáo kiểm toán hoặc biên bản xác nhận số liệu tình hình kiểm

toán: Thực hiện theo quy định tại tiểu mục 3, Chương III của Quy trình kiểm toán của KTNN. Chương IV LẬP, PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN

Điều 11. Lập và phát hành báo cáo kiểm toán

1. Trình tự, thủ tục thực hiện bước lập và gửi báo cáo kiểm toán NSNN được

thực hiện theo quy định tại Chương IV của Quy trình kiểm toán của KTNN ban hành theo Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

2. Báo cáo kiểm toán NSNN được lập theo mẫu quy định tại Hệ thống mẫu

biểu hồ sơ của KTNN, bao gồm những nội dung cơ bản sau: a) Khái quát về tình hình cuộc kiểm toán gồm: Mục tiêu, nội dung kiểm toán; phạm vi và đối tượng kiểm toán; căn cứ kiểm toán; tóm tắt quá trình tổ chức thực hiện cuộc kiểm toán: các đơn vị hoặc bộ phận được kiểm toán, thời gian và địa điểm kiểm toán, phương pháp tổ chức thực hiện kiểm toán; b) Tổng hợp kết quả kiểm toán gồm: Tổng hợp các phát hiện kiểm toán; phân tích các nguyên nhân dẫn đến kết quả hoạt động sai lệch so với tiêu chuẩn (phát hiện kiểm toán); đánh giá những hậu quả (lượng hóa) do những hoạt động sai lệch so với tiêu chuẩn gây ra; việc chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán và quản lý sử dụng vốn, tiền, tài sản nhà nước và các nguồn lực khác (nhân lực, vật lực); đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn, tiền, tài sản nhà nước và các nguồn lực khác (nhân lực, vật lực); c) Kiến nghị kiểm toán.

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-KTNN ngày 15/02/2008 của Tổng Kiểm

toán Nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy

phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 02/2009/QĐ-KTNN ngày 07/4/2009 của Tổng Kiểm

toán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế soạn thảo, thẩm

định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Kiểm toán Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 04/2007/QĐ-KTNN ngày 02/8/2007 của Tổng Kiểm

toán Nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;

Theo đề nghị của Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II, Vụ

trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 12. Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

Thực hiện theo quy định tại Luật KTNN; Quy trình kiểm toán của KTNN và quy định về kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của KTNN./. Phụ lục 01 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH BỘ NGÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-KTNN ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Ngoài các vấn đề đã nêu tại Quy trình trên khi tiến hành kiểm toán ngân sách bộ, ngành cần chú ý một số vấn đề sau: Mục I CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN

1. Khảo sát, thu thập thông tin

1.1. Thông tin cơ bản về đơn vị Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 4, Chương II của Quy trình này. 1.2. Những quy định của nhà nước về quản lý ngân sách bộ, ngành Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Chương II của Quy trình này. 1.3. Thông tin về tình hình tài chính của đơn vị (Thu, chi ngân sách bộ, ngành) 1.3.1. Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư xây dựng cơ bản: - Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng; - Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng trong năm; - Công tác đấu thầu và chỉ định thầu các dự án (chi tiết số liệu và tình hình theo từng dự án); - Tình hình cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng (tổng hợp toàn ngành và chi tiết cho từng chủ đầu tư, ban quản lý dự án và từng dự án). Chi hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước: dự toán và quyết toán theo từng nội dung chi. Chi đầu tư phát triển khác: kế hoạch, dự toán và quyết toán theo từng nội dung chi. 1.3.2. Thu và chi thường xuyên: dự toán, quyết toán thu, chi phân theo các cấp, các đơn vị dự toán. 1.3.3. Chi chương trình mục tiêu - Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của các chương trình mục tiêu do bộ quản lý thực hiện; - Dự toán và quyết toán chi chương trình mục tiêu do các ban quản lý của bộ, ngành thực hiện. 1.4. Thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin liên quan khác 1.4.1. Thông tin liên quan đến môi trường kiểm soát - Các chính sách, tình hình kinh tế, xã hội trong năm tác động đến quản lý, điều hành và thực hiện thu, chi ngân sách; - Sự thay đổi về tổ chức bộ máy tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, ngành (nếu có); - Quan điểm chỉ đạo và phương thức quản lý, điều hành của bộ máy quản lý các cấp; những đặc thù về chính sách nhân sự của bộ, ngành và của các đơn vị; - Cơ chế phân cấp quản lý tài chính, ngân sách; - Quy định về tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ và thanh tra nội bộ. 1.4.2. Thông tin liên quan đến hệ thống kế toán - Chế độ kế toán áp dụng; - Tổ chức công tác kế toán và tình hình chấp hành chế độ kế toán. 1.4.3. Thông tin liên quan đến các thủ tục kiểm soát - Các quy chế, quy định trong tổ chức hoạt động, quy định về kiểm tra, giám sát; - Các quy định về quy trình, thủ tục trong các hoạt động chủ yếu của bộ, ngành; - Tình hình chấp hành các quy định về lập, chấp hành, quyết toán thu, chi ngân sách. 1.4.4. Thông tin khác - Những sai sót, gian lận phát hiện từ các cuộc kiểm toán trước của KTNN và của các cơ quan thanh tra, kiểm tra của nhà nước liên quan đến thu, chi ngân sách bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán; - Những tranh chấp về hợp đồng kinh tế, khiếu kiện liên quan đến các đơn vị được kiểm toán thuộc bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán; - Những thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề gây bức xúc trong xã hội, đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quản lý và sử dụng NSNN tại bộ, ngành trong thời kỳ kiểm toán. 1.5. Tổ chức khảo sát và thu thập thông tin Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 4 của Quy trình này.

2. Phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập

2.1. Phân tích đánh giá thông tin Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 5 của Quy trình này. 2.2. Đánh giá rủi ro kiểm toán, lựa chọn các đơn vị được kiểm toán, xác định các nội dung trọng tâm kiểm toán Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 5 của Quy trình này cần bổ sung một số nội dung sau: 2.2.1. Đánh giá rủi ro kiểm toán - Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (đánh giá định lượng về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát) cho từng báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán cấp II, cấp III; các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, ban quản lý chương trình mục tiêu; - Phân nhóm các đơn vị theo mức rủi ro kiểm toán và theo từng lĩnh vực hoạt động của các đơn vị để làm cơ sở lựa chọn đơn vị được kiểm toán. 2.2.2. Lựa chọn các đơn vị được kiểm toán Dựa trên đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán và yêu cầu quản lý để lựa chọn đơn vị được kiểm toán, gồm: - Đơn vị dự toán cấp I và các đơn vị dự toán cấp II; - Các đơn vị dự toán cấp III; - Các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Các Ban quản lý chương trình mục tiêu. 2.2.3. Xác định những nội dung trọng tâm kiểm toán Dựa trên đánh giá rủi ro kiểm toán, quy mô thu, chi hoặc những hoạt động quan trọng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của bộ, ngành để xác định: - Những hoạt động trọng tâm cần kiểm toán (trong đó có nội dung thu, chi ngân sách) chung cho bộ, ngành; - Những hoạt động trọng tâm cần kiểm toán (trong đó có nội dung thu, chi ngân sách) tại từng loại đơn vị: tại đơn vị dự toán cấp I, cấp II, cấp III; tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; tại các Ban quản lý chương trình mục tiêu.

3. Lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán

3.1. Lập kế hoạch kiểm toán Ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quy trình này cần bổ sung một số nội dung sau: 3.1.1. Mục tiêu

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.