🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Решение - Вьетнам (2015)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cây xanh đô thị
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 06 /2016/QĐ-UBND Đà Nẵng, ngày 04 tháng 02 năm 2016
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây
dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty Công viên - Cây xanh, Giám đốc Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng, Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà nẵng, Giám đốc Viễn thông Đà Nẵng, Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Ngọc Tuấn ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH Quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quản lý hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có các hoạt động liên quan đến việc quản lý hệ thống cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ, khái niệm về lĩnh vực cây xanh đô thị được hiểu theo đúng quy định tại Điều 2 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về Quản lý cây xanh đô thị, cụ thể:
1. Cây xanh đô thị là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế
và cây xanh chuyên dụng trong đô thị.
2. Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên
đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị (gọi tắt là cây xanh công cộng).
3. Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong khuôn
viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng.
4. Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm hoặc
phục vụ nghiên cứu.
5. Cây cổ thụ là cây thân gỗ lâu năm được trồng hoặc mọc tự nhiên, có độ tuổi
tối thiểu 50 năm hoặc cây có đường kính từ 50 cm trở lên tại chiều cao 1,3 m của cây.
6. Cây được bảo tồn là cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài cây quý hiếm, cây
được liệt kê trong sách đỏ thực vật Việt Nam, cây được công nhận có giá trị lịch sử văn hóa.
7. Cây xanh thuộc danh mục cây cấm trồng là những cây có độc tố gây nguy
hiểm cho con người.
8. Cây xanh thuộc danh mục cây trồng hạn chế là những cây ăn quả, cây tạo
ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường.
9. Cây nguy hiểm là cây đã đến tuổi già cỗi, cây hoặc một phần của cây dễ gẫy
đổ gây tai nạn cho người, làm hư hỏng các phương tiện và công trình, cây bị sâu bệnh có nguy cơ gây bệnh trên diện rộng.
10. Vườn ươm cây là vườn gieo, ươm tập trung các loài cây giống theo quy
trình kỹ thuật để nhân giống cây và đảm bảo các tiêu chuẩn cây trồng trước khi đem ra trồng.
11. Vườn dạo là khu cây xanh nhỏ trong đô thị, có diện tích ≤ 1 ha.
12. Sự cố cây xanh là tình trạng cây xanh bị mất an toàn, xảy ra nguy cơ hoặc
đã gây ra thiệt hại cho con người, phương tiện, tài sản và các công trình lân cận.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý cây xanh đô thị
1. Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống cây xanh đô thị, có phân cấp, phân
công trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Nhà nước có trách nhiệm định hướng phát triển hệ thống cây xanh đô thị
nhằm mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng.
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân
tham gia quản lý, phát triển và bảo vệ cây xanh đô thị.
4. Việc quản lý, phát triển cây xanh đô thị phải thực hiện theo quy hoạch đô
thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Nhà nước và nhân dân có trách nhiệm giữ gìn, phát triển hệ thống cây xanh
đô thị nhằm bảo vệ, cải thiện môi trường sống và mỹ quan đô thị.
6. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ cây xanh đô thị hoặc
trồng mới cây xanh đô thị không theo quy định. Các hành vi vi phạm về bảo vệ cây xanh đô thị được xử lý theo các quy định của pháp luật.
7. Đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh công cộng là các đơn vị có đủ năng lực
hành nghề và tư cách pháp nhân, được khuyến khích và tạo điều kiện tham gia quản lý, duy trì thường xuyên cây xanh công cộng, đảm bảo nguyên tắc bình đẳng theo quy định.
8. Các tổ chức, cá nhân trồng các loại cây xanh (trừ cây xanh chuyên dụng)
theo danh mục UBND thành phố quy định (Xem Phụ lục I - [12]).
9. Chủ sở hữu cây xanh có quyền quản lý và sử dụng nguồn lợi thu được từ
cây xanh do mình sở hữu theo quy định.
Điều 5. Nội dung quản lý cây xanh đô thị
1. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị.
2. Lập quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư phát triển cây xanh đô thị.
3. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm cây xanh đô thị.
4. Xử lý sự cố cây xanh công cộng.
5. Cấp phép cây xanh công cộng.
6. Thống kê, lập dữ liệu và quản lý tài sản cây xanh đô thị.
7. Xã hội hóa phát triển cây xanh đô thị.
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 6. Tổ chức và phân cấp quản lý cây xanh đô thị
1. Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý nhà nước về cây xanh trên
địa bàn thành phố, có phân công, phân cấp quản lý theo quy định; giao Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố, hướng dẫn các đơn vị về chuyên môn nghiệp vụ quản lý, duy trì thường xuyên và phát triển cây xanh đô thị.
2. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn, tham mưu thực hiện công tác quản lý
nhà nước và tổ chức quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố.
3. Công ty Công viên - Cây xanh, các đơn vị cung cấp dịch vụ cây xanh thực
hiện công tác quản lý, duy trì thường xuyên, phát triển cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố.
4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp quản lý cây xanh công cộng trên
địa bàn quản lý hành chính; tổ chức quản lý cây xanh công cộng theo phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố.
5. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao quản lý cây xanh thuộc phạm vi do đơn vị quản lý theo quy chế hoạt động của đơn vị và các quy định của Nhà nước.
6. Các chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án quản lý, bảo vệ cây xanh thuộc phạm
vi dự án do đơn vị đang triển khai thực hiện (trong thời gian chưa bàn giao đưa vào quản lý, sử dụng).
7. Các tổ chức, cá nhân tự quản lý cây xanh sử dụng hạn chế trong phạm vi
công trình, khu vực do mình quản lý (trừ cây được bảo tồn).
Điều 7. Sở Xây dựng có trách nhiệm
1. Tham mưu cho UBND thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước về
cây xanh đô thị.
3. Chủ trì việc lập quy hoạch cây xanh đô thị (trong đó đặc biệt lưu ý đối tượng
cây xanh công cộng) trên địa bàn thành phố phù hợp tiêu chuẩn xây dựng và thực tế địa phương.
4. Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về phát triển cây xanh công cộng trên
cơ sở quy hoạch cây xanh đô thị của thành phố đã được phê duyệt.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các quận, huyện xây
dựng và trình UBND thành phố ban hành các văn bản quy định về quản lý cây xanh đô thị; xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích toàn xã hội tham gia chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh công cộng.
6. Tổ chức quản lý cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố theo phân cấp.
7. Tổ chức lập, trình UBND thành phố ban hành danh mục cây cổ thụ, cây cần
bảo tồn, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế, cây nguy hiểm cần phải thay thế.
8. Cấp các loại Giấy phép cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố. Trừ
trường hợp UBND thành phố phân cấp, ủy quyền cho UBND các quận, huyện.
9. Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá
việc quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố và định kỳ hàng năm báo cáo UBND thành phố, Bộ Xây dựng.
10. Chỉ đạo Thanh tra Sở Xây dựng kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành
vi vi phạm hành chính về quản lý, bảo vệ cây xanh công cộng trên địa bàn thành phố đối với trường hợp các lực lượng chức năng địa phương không xử lý kịp thời; đồng thời kiến nghị UBND thành phố xem xét trách nhiệm các tổ chức, cá nhân được phân công quản lý đã để xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời theo quy định.
Điều 8. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm
1. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý cây xanh công cộng trên
địa bàn quản lý hành chính; tổ chức quản lý cây xanh công cộng theo phân cấp, ủy quyền của UBND thành phố.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan, xây dựng và trình
UBND thành phố ban hành các văn bản có liên quan đến quản lý hệ thống cây xanh đô thị.
3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này để nhân dân biết và thực hiện.
Giáo dục, vận động nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh công cộng; giám sát việc trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ cây xanh công cộng theo quy định.
4. Quản lý địa bàn không để xảy ra tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép các
vị trí đã được quy hoạch bố trí cây xanh công cộng.
5. Chỉ đạo các lực lượng có chức năng thường xuyên kiểm tra, phát hiện, ngăn
chặn kịp thời và xử lý theo thẩm quyền về các hành vi vi phạm về quản lý, bảo vệ cây xanh công cộng trên địa bàn quản lý; chủ trì phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng để điều tra, xử lý đúng quy định của pháp luật các hành vi vi phạm về quản lý, bảo vệ cây xanh công cộng trên địa bàn quản lý.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Điều 9. Công ty Công viên – Cây xanh có trách nhiệm
1. Thực hiện công tác duy trì thường xuyên, phát triển cây xanh theo cơ chế
giao kế hoạch, đặt hàng, đấu thầu.
3. Phối hợp với các đơn vị trong việc nghiên cứu và đề xuất trồng những chủng
loại cây xanh, cỏ, hoa phù hợp với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung của thành phố; đồng thời, thực hiện việc di thực, du nhập, gieo ươm, nhân giống các loại cây xanh, hoa kiểng đẹp có nguồn gốc từ các địa phương khác để áp dụng tại thành phố.
4. Phối hợp triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cây xanh
công cộng sau khi được phê duyệt.
5. Thường xuyên tuần tra, kiểm soát để phát hiện, xử lý kịp thời các hư hỏng,
các hành vi vi phạm về bảo vệ cây xanh công cộng được giao quản lý và chủ động phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Xây dựng
giao.
Điều 10. Các đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh
Có trách nhiệm thực hiện duy trì thường xuyên, phát triển cây xanh theo đúng Hợp đồng với các đơn vị quản lý liên quan và Quy định này (Xem Phụ lục I - [8]).
Điều 11. Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu
công nghệ cao có trách nhiệm
1. Tổ chức quản lý cây xanh thuộc phạm vi do đơn vị quản lý.
2. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh thực hiện công tác chăm sóc,
bảo vệ cây xanh theo đúng quy định.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan theo quy định nêu tại Quy chế phối hợp
quản lý hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp trong quá trình quản lý cây xanh thuộc phạm vi do đơn vị quản lý.
Điều 12. Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án, giám sát thi công công trình
cây xanh đô thị có trách nhiệm
1. Triển khai thực hiện các dự án, hạng mục cây xanh đô thị đảm bảo đúng theo
quy định về quản lý đầu tư xây dựng và chất lượng công trình xây dựng (Xem Phụ lục I - [4], [10]).
2. Chịu trách nhiệm duy trì, bảo vệ cây xanh thuộc phạm vi các dự án đang triển
khai thi công, chưa bàn giao cho đơn vị quản lý, đảm bảo cây xanh sinh trưởng tốt và an toàn cho người, tài sản.
Điều 13. Đơn vị tư vấn thiết kế công trình cây xanh đô thị
Có trách nhiệm lập hồ sơ thiết kế cây xanh đô thị đảm bảo tuân thủ theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về cây xanh đô thị, đảm bảo an toàn, mỹ quan (Xem Phụ lục I - [11]).
Điều 14. Các tổ chức, các hội, đoàn thể có trách nhiệm
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị. Kịp thời phát hiện, biểu dương những điểm sáng, gương người tốt, việc tốt; phê phán những biểu hiện tiêu cực, những hành vi vi phạm về quản lý và bảo vệ cây xanh đô thị nhằm từng bước nâng cao nhận thức cho nhân dân về việc chăm sóc và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố.
2. Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp vận động nhân dân thực hiện
phong trào Nhà nước và nhân dân cùng chăm sóc, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị.
3. Tham gia giám sát việc trồng, chặt hạ, di dời, chặt nhánh, tỉa cành, chặt rễ
cây xanh đô thị của các tổ chức, cá nhân, đơn vị trực tiếp quản lý cây xanh công cộng và thông báo kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về những hành vi có dấu hiệu sai phạm. Chương III LẬP QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 15. Quy hoạch cây xanh đô thị
Quy hoạch cây xanh đô thị phải được lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị (Xem Phụ lục I - [5]).
Điều 16. Đầu tư phát triển cây xanh công cộng
1. Các dự án đầu tư trồng mới, cải tạo, chỉnh trang cây xanh công cộng phải
được thiết kế, thẩm định, phê duyệt, lựa chọn nhà thầu hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và phải lấy ý kiến thỏa thuận của Sở Xây dựng về chủng loài, kích thước cây trồng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (Văn bản thỏa thuận hoặc Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở).
2. Cây xanh công cộng phải được trồng đúng chủng loài, kích thước theo hồ sơ
thiết kế được phê duyệt, đồng thời phải được chăm sóc, bảo vệ đến khi bàn giao cho đơn vị quản lý theo quy định.
3. Cây xanh đô thị (đặc biệt là cây xanh công cộng trên đường phố) phải được
tổ chức thi công đồng bộ với các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật khác trong khu vực.
4. Các hoạt động thiết kế, thi công, giám sát chất lượng, nghiệm thu hoàn thành,
bàn giao đưa công trình cây xanh công cộng vào quản lý sử dụng phải tuân thủ theo các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 17. Nghiệm thu, bàn giao và duy trì, chăm sóc công trình cây xanh
công cộng
1. Công trình cây xanh công cộng sau khi thi công xong phải được nghiệm thu
hoàn thành công trình, bàn giao cho Công ty Công viên Cây xanh hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh theo đúng quy định.
2. Công tác duy trì, chăm sóc cây xanh thực hiện theo quy định về sản xuất và
cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích: kế hoạch, đặt hàng, đấu thầu (Xem Phụ lục I - [7]).
3. Cây xanh công cộng do tổ chức, cá nhân tự trồng phải được đơn vị thực hiện
dịch vụ cây xanh thực hiện công tác chăm sóc, duy trì và bảo vệ; đồng thời thông báo kế hoạch thực hiện cho tổ chức, cá nhân biết. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đồng ý cho thực hiện việc chăm sóc, duy trì và bảo vệ cây xanh nêu trên thì Công ty Công viên - Cây xanh, đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh phải tiến hành lập biên bản hiện trường, làm cơ sở để xử lý các vấn đề liên quan đến trách nhiệm quản lý sau này. Chương IV KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM CÂY XANH ĐÔ THỊ
Điều 18. Những hành vi bị cấm.
Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cây xanh đô thị, bao gồm:
1. Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng, cây trồng hạn chế khi chưa
được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Tự ý trồng cây xanh trên vỉa hè, dải phân cách, nút giao thông và các khu
vực sở hữu công cộng.
3. Tự ý nhổ bỏ, chặt hạ, dịch chuyển, chặt nhánh, tỉa cành, bẻ ngọn, đào gốc,
chặt rễ cây xanh khi chưa được cấp phép.
4. Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh, lột vỏ thân cây; cắt dây buộc, rút cọc
chống cây xanh; đổ rác, chất độc hại và vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh; phóng uế, đun nấu, đốt gốc, xây bục, bệ quanh gốc cây, láng xi măng, đập phá bo viền hố trồng cây.
5. Treo, gắn biển quảng cáo, biển hiệu và các vật dụng khác trên cây; giăng dây,
giăng đèn trang trí vào cây xanh khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
6. Lấn chiếm, xây dựng công trình trái phép trên đất cây xanh hiện có hoặc đã
được xác định trong quy hoạch đô thị và ngăn cản việc trồng cây xanh theo quy định.
7. Các tổ chức, cá nhân quản lý cây xanh đô thị không thực hiện đúng các quy
định về quản lý cây xanh đô thị.
8. Các hành vi vi phạm cây xanh đô thị khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm của các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý vi
phạm cây xanh đô thị.
1. Các đơn vị theo theo chức năng, nhiệm vụ của mình và phân cấp quản lý thực
hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về cây xanh đô thị theo quy định hiện hành (Xem Phụ lục I - [6]).
2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, bảo vệ cây xanh phải thực hiện
khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra. Chương V XỬ LÝ SỰ CỐ CÂY XANH CÔNG CỘNG
Điều 20. Sự cố do cây xanh công cộng gây ra phải được xử lý kịp thời, đảm bảo
hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người, tài sản (nếu có), đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường; đồng thời phải được điều tra, xác định nguyên nhân gây ra sự cố, xử lý trách nhiệm của các bên liên quan (nếu có). Ngay sau khi sự cố cây xanh xảy ra, Công ty Công viên - Cây xanh (hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh) phải chủ động thực hiện các biện pháp khắc phục, dọn dẹp mặt bằng trong thời gian sớm nhất có thể nhằm đảm bảo an toàn giao thông đồng thời với quá trình xử lý sự cố cây xanh.
Căn cứ Luật Tổ chức Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ
về Quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây
dựng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây
dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1152/TTr-SXD ngày
20 tháng 11 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 21. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý sự cố cây xanh công cộng
Công ty Công viên - Cây xanh (hoặc đơn vị thực hiện dịch vụ cây xanh) được giao nhiệm vụ quản lý cây xanh công cộng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức xử lý sự cố cây xanh công cộng theo nguyên tắc, nội dung, trình tự sau đây:
1. Nguyên tắc xử lý sự cố cây xanh công cộng:
a) Báo cáo sự cố và phối hợp giải quyết sự cố đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng trình tự quy định. b) Khẩn trương, kịp thời khắc phục sự cố và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra do sự cố. c) Đánh giá khách quan, toàn diện, đầy đủ nguyên nhân sự cố để xử lý dứt điểm sự cố và xác định đối tượng chịu trách nhiệm (nếu có).
2. Báo cáo sự cố cây xanh công cộng:
a) Ngay sau khi xảy ra sự cố đối với cây xanh công cộng, bằng phương pháp nhanh nhất đơn vị thực hiện dịch vụ
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.