🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Циркуляр - Вьетнам (2021)
🇻🇳 Original: Thông tư Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để
Số: 19/2021/TT-BL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động và người sử dụng lao động quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều 2 của Bộ luật Lao động.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
2
Điều 3. Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2022.
2. Các quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Thời gian người lao động làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 được căn cứ theo nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên để làm cơ sở xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 thá ng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu;
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư Ban
hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn làm cơ sở
xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều
kiện lao động bình thường.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận: - Ban Bí thư trung ương Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, BHXH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Bá Hoan PHỤ LỤC DANH MỤC VÙ NG CÓ ĐIỀ U KIỆ N KINH TẾ – XÃ HỘ I ĐẶ C BIỆ T KHÓ KHĂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ NGHỈ HƯU Ở TUỔI THẤP HƠN TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 thá ng 12 năm 2021 củ a Bộ Lao độ ng – Thương binh và Xã hộ i) I . TỈ NH BẮ C KẠ N
1. Huyệ n Bạ ch Thông Xã Vũ Muộ n.
2. Huyệ n Chợ Đồ n Xã Bằ ng Phú c.
3. Huyệ n Na Rì Cá c xã : Văn Lang, Đổ ng Xá , Dương Sơn, Kim Hỷ ,
Liêm Thủ y, Lương Thượ ng, Văn Vũ , Xuân Dương.
4. Huyệ n Ngân Sơn Cá c xã : Cố c Đá n, Thượ ng Quan.
5. Huyệ n Pá c Nặ m Cá c xã : An Thắ ng, Bằ ng Thà nh, Bộ c Bố , Cổ Linh,
Công Bằ ng, Giá o Hiệ u, Nhạ n Môn, Xuân La. II . TỈ NH BÌ NH PHƯỚ C
1. Huyệ n Bù Đăng Cá c xã : Đak Nhau, Đườ ng 10.
2. Huyệ n Bù Gia Mậ p Cá c xã : Bù Gia Mậ p, Đak Ơ.
III . TỈ NH BÌ NH THUẬ N
1. Huyệ n Phú Quý Đả o Hò n Hả i.
IV. TỈNH CAO BẰ NG
1. Huyệ n Bả o Lạ c Cá c xã : Bả o Toà n, Cô Ba, Cố c Pà ng, Đì nh Phù ng,
Hồ ng An, Hồ ng Trị , Hưng Đạ o, Hưng Thị nh, Huy Giá p, Khá nh Xuân, Kim Cú c, Phan Thanh, Sơn Lậ p, Sơn Lộ , Thượ ng Hà , Xuân Trườ ng.
2. Huyệ n Bả o Lâm Thị trấ n Pá c Miầ u.
Cá c xã : Đứ c Hạ nh, Lý Bôn, Mông Ân, Nam Cao, 2 Nam Quang, Quả ng Lâm, Thạ ch Lâm, Thá i Họ c, Thá i Sơn, Vĩ nh Phong, Vĩ nh Quang, Yên Thổ .
3. Huyệ n Hạ Lang Cá c xã : Cô Ngân, Đứ c Quang, Kim Loan, Lý
Quố c, Minh Long, Thị Hoa, Thố ng Nhấ t.
4. Huyệ n Hà Quả ng Cá c xã : Cả i Viên, Hồ ng Sỹ , Lũ ng Nặ m, Nộ i
Thôn, Mã Ba, Thượ ng Thôn, Tổ ng Cọ t.
5. Huyệ n Nguyên Bì nh Cá c xã : Hưng Đạ o, Mai Long.
6. Huyệ n Quả ng Hò a Cá c xã : Bế Văn Đà n, Cá ch Linh, Đạ i Sơn,
Mỹ Hưng.
7. Huyệ n Trù ng Khá nh Cá c xã : Cao Thăng, Đà m Thủ y, Đì nh Phong,
Khâm Thà nh, Lăng Hiế u, Ngọ c Côn, Ngọ c Khê, Quang Há n, Phong Nặ m, Tri Phương. IV. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1. Huyệ n Hoàng Sa Toà n huyệ n.
V. TỈNH ĐẮ K LẮ K
1. Huyệ n Buôn Đôn Xã Krông Na.
2. Huyệ n Ea H’Leo Cá c xã : Ea Sol, Ea Hiao.
3. Huyệ n Ea Sú p Cá c xã : Cư KBang, Ea Bung, Ea Lê, Ea Rố k, Ia
Lố p, Ya Tờ Mố t.
4. Huyệ n Krông Bông Cá c xã : Cư Drăm, Cư Pui, Yang Mao.
5. Huyệ n Krông Năng Xã Đliê Ya .
6. Huyệ n Lắ k Xã Krông Nô.
VI. TỈNH ĐẮ K NÔNG
1. Huyệ n Cư Jú t Cá c xã : Cư Knia, Đắ k Drông, Đắ k Wil, Ea Pô.
3
2. Huyệ n Đắ k Glong Cá c xã : Đắ k Ha, Đắ k Plao, Đắ k R’Măng, Đắ k
Som, Quả ng Hoà , Quả ng Khê, Quả ng Sơn.
3. Huyệ n Đắ k Mil Cá c xã : Đắ k Gằ n, Đắ k Lao, Đắk N'Drót, Đắk
R’La, Đắk Sắk, Long Sơn, Thuận An.
4. Huyệ n Đắ k R’ Lấ p Cá c xã : Đắk Ru, Đắk Sin, Hưng Bình, Nhân
Đạo, Quảng Tín.
5. Huyệ n Đắ k Song Thị trấ n Đứ c An.
Cá c xã : Đắk Hòa, Đắk Môl, Đ ắ k N' Drung, Nâm N’Jang, Nam Bình, Thuận Hà, Thuận Hạnh.
6. Huyệ n Krông Nô Cá c xã : Buôn Choah, Đắk Drô, Đắk Nang, Đắk
Sôr, Đức Xuyên, Nâm N’Đir, Nâm Nung, Nam Xuân, Quảng Phú, Tân Thành.
7. Huyệ n Tuy Đứ c Cá c xã : Đắk Buk So, Đắk Ngo, Quảng Tâm,
Quảng Tân, Quảng Trực , Đắk R’Tih . VII. TỈNH ĐIỆ N BIÊN
1. Huyệ n Điệ n Biên Cá c xã : Hẹ Muông, Mường Lói, Mường Nhà, Na
Tông, Na Ư, Núa Ngam, Pa Thơm, Phu Luông .
2. Huyệ n Điệ n Biên Đông Thị trấ n: Điệ n Biên Đông.
Cá c xã : Chiềng Sơ, Háng Lìa, Keo Lôm, Luân Giói, Mường Luân, Na Son, Nong U, Phì Nhừ, Phình Giàng, Pú Hồng, Pú Nhi, Tìa Dình, Xa Dung.
3. Huyệ n Mườ ng Chà Cá c xã : Hừa Ngài, Huổi Mí, Ma Thì Hồ, Nậm
Nèn, Pa Ham.
4. Huyệ n Mườ ng Nhé Cá c xã : Chung Chải, Huổi Lếch, Leng Su Sìn,
Mường Nhé, Mường Toong, Nậm Kè, Nậm Vì, Pá Mì, Quảng Lâm, Sen Thượng, Sín Thầu.
5. Huyệ n Nậ m Pồ Cá c xã : Chà Cang, Chà Nưa, Chà Tở, Nà Bủng,
Na Cô Sa, Nà Hỳ, Nà Khoa, Nậm Chua, Nậm Khăn, Nậm Nhừ, Nậm Tin, Pa Tần, Phìn Hồ, Si 4 Pa Phìn, Vàng Đán.
6. Huyệ n Tủ a Chù a Thị trấ n Tủ a Chù a.
Cá c xã : Huổi Só, Lao Xả Phình, Mường Báng, Mường Đun, Sín Chải, Sính Phình, Tả Phìn, Tả Sìn Thàng, Trung Thu, Tủa Thàng, Xá Nh è.
7. Huyệ n Tuầ n Giá o Cá c xã : Mường Khong, Nà Sáy, Phình Sáng, Pú
Xi, Rạng Đông, Ta Ma, Tênh Phông. VIII. TỈNH GIA LAI
1. Huyệ n Chư Prông Cá c xã : Ia Mơr, Ia Púch.
2. Huyệ n Đức Cơ Cá c xã : Ia Dom, Ia Pnôn, Ia Nan.
3. Huyệ n Ia Grai Cá c xã : Ia Chía, Ia O.
4. Huyệ n K Bang Cá c xã : Đăk Rong, Kon Pne.
5. Huyệ n Kông Chro Cá c xã : Đăk Kơ Ning, Sơ Ró.
XI. TỈNH HÀ GIANG
1. Huyệ n Đồ ng Văn Thị trấn Phố Bảng; Thị trấn Đồng Văn .
Cá c xã : Hố Quáng Ph ì n, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lũng Táo, Lũng Thầu, Má Lé, Phố Cáo, Phố Là, Sà Phìn, Sảng Tủng, Sính Lúng, Sủng Là, Sủng Trái, Tả Lủng, Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Vần Chải.
2. Huyệ n Hoàng Su Phì Thị trấn Vinh Quang .
Cá c xã : Bản Luốc, Bản Máy, Bản Nhùng, Bản Phùng, Chiến Phố, Đản Ván, Hồ Thầu, Nậm Dịch, Nậm Khòa, Nam Sơn, Nậm Tỵ, Nàng Đôn, Ngàm Đăng Vài, Pố Lồ, Pờ Ly Ngài, Sán Xả Hồ, Tả Sử Choóng, Tân Tiến, Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Thông Nguyên, Tụ Nhân, Túng Sán.
3. Huyện Mèo Vạc Thị trấ n Mèo Vạ c.
Cá c xã : Cán Chu Phìn, Giàng Chu Phìn, Khâu Vai, 5 Lũng Chinh, Lũng Pù, Nậm Ban, Niêm Sơn, Niêm Tòng, Pả Vi, Pải Lủng, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Sủng Trà, Tả Lủng, Tát Ngà, Thượng Phùng, Xín Cái.
4. Huyện Quản Bạ Thị trấ n Tam Sơn.
Cá c xã : Cán Tỷ, Cao Mã Pờ, Đông Hà, Lùng Tám, Nghĩa Thuận, Quản Bạ, Quyết Tiến, Tả Ván, Thái An, Thanh Vân, Tùng Vài, Bát Đại Sơn .
5. Huyện Vị Xuyên Cá c xã : Lao Chải, Minh Tân, Thanh Đức, Thanh
Thủy, Xín Chải.
6. Huyện Xín Mần Thị trấn Cốc Pài .
Cá c xã : Bản Díu, Bản Ngò, Chế Là, Chí Cà, Cốc Rế, Khuôn Lùng, Nà Chì, Nấm Dẩn, Nàn Ma, Nàn Xỉn, Pà Vầy Sủ, Quảng Nguyên, Tả Nhìu, Thèn Phàng, Thu Tà, Trung Thịnh, Xín Mần .
7. Huyện Yên Minh Thị trấ n Yên Minh.
Cá c xã : Bạch Đích, Đông Minh, Du Già, Du Tiến, Đường Thượng, Hữu Vinh, Lao Và Chải, Lũng Hồ, Mậu Duệ, Mậu Long, Na Khê, Ngam La, Ngọc Long, Phú Lũng, Sủng Thài, Sủng Tráng, Thắng Mố. X. THÀNH PHỐ HẢ I PHÒ NG
1. Huyệ n Bạ ch Long Vỹ Toà n huyệ n.
XI. TỈNH KHÁNH HÒ A
1. Huyệ n Trườ ng Sa Toà n huyệ n.
XII. TỈNH KIÊN GIANG
1. Huyệ n Phú Quố c Xã Thổ Châu.
6 XIII. TỈNH KON TUM
1. Huyệ n Đắk Glei Cá c xã : Đắk Plô, Đắk Man, Đắk Nhoong, Đắk
Pék, Đắk Choong, Xốp, Mường Hoong, Ngọc Linh, Đắk Long, Đắk Kroong, Đắk Môn.
2. Huyệ n Đắk Hà Cá c xã : Đăk Long, Đắk Pxi.
3. Huyệ n Đắk Tô Cá c xã : Đắk Rơ Nga, Văn Lem .
4. Huyệ n Ia H'Drai Cá c xã : Ia Dom, Ia Đal, Ia Tơi.
5. Huyệ n Kon Plông Thị trấ n Măng Đen.
Cá c xã : Hiếu, Đắk Nên, Đắk Ring, Đắk Tăng, Măng Bút, Măng Cành, Ngọc Tem, Pờ Ê.
6. Huyệ n Kon Rẫy Cá c xã : Đắk Kôi, Đắk Pne, Đắk Tơ Lung.
7. Huyệ n Ngọc Hồi Cá c xã : Đắk Ang, Đắk Dục, Đắk Kan, Đắk
Nông, Đắk Xú, Pờ Y, Sa Loong.
8. Huyệ n Sa Thầy Cá c xã : Hơ Moong, Mô Rai, Rơ Kơi, Sa Sơn, Ya
Ly, Ya Tăng, Ya Xiêr.
9. Huyệ n Tu Mơ Rông Cá c xã : Đắk Sao, Đắk Hà, Đắk Na, Đắk Rơ Ông,
Đắk Tờ Kan, Măng Ri, Ngọk Lây, Ngọk Yêu, Tê Xăng, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi. XIV. TỈNH LAI CHÂU
1. Huyệ n Mườ ng Tè Thị trấ n Mườ ng Tè.
Cá c xã : Bum Nưa, Bum Tở, Ka Lăng, Kan Hồ, Mù Cả, Mường Tè, Nậm Khao, Pa Ủ, Pa Vệ Sử, Tá Bạ, Tà Tổng, Thu Lũm, Vàng San.
2. Huyện Nậm Nhùn Thị trấ n Nậm Nhùn.
Cá c xã : Hua Bum, Lê Lợi, Mường Mô, Nậm Ban, Nậm Chà, Nậm Hàng, Nậm Manh, Nậm Pì, Pú Đao, Trung Chải.
3. Huyện Phong Thổ Cá c xã : Bản Lang, Dào San, Hoang Thèn, Huổi
7 Luông, Lả Nhì Thàng, Ma Ly Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Nậm Xe, Pa Vây Sử, Sì Lở Lầu, Sin Suối Hồ, Tông Qua Lìn, Vàng Ma Chải.
4. Huyện Sìn Hồ Thị trấ n Sì n Hồ .
Cá c xã : Căn Co, Chăn Nưa, Hồng Thu, Làng Mô, Lùng Thàng, Ma Quai, Nậm Cha, Nậm Cuổi, Nậm Hăn, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Noong Hẻo, Pa Khóa, Pa Tần, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Pu Sam Cáp, Sà Dề Phìn, Tả Ngảo, Tả Phìn, Tủa Sín Chải.
5. Huyện Tam Đường Cá c xã : Bản Gi ang, Hồ Thầu, Khun Há, Nùng
Nàng, Tả Lèng.
6. Huyện Tân Uyên Cá c xã : Hố Mít, Nậm Cần, Nậm Sỏ, Tà Mít.
7. Huyện Than Uyên Cá c xã : Khoen On, Pha Mu, Tà Gia.
XV. TỈNH LÂM ĐỒ NG
1. Huyệ n Cá t Tiên Cá c xã : Đồng Nai Thượng, Phư ớ c Cá t 2, Tiên Hoà ng.
2. Huyệ n Đạ Tẻ h Cá c xã : An Nhơn, Đạ Lây, Hương Lâm, Mỹ
Đứ c, Quả ng Trị , Quố c Oai.
3. Huyệ n Đam Rông Cá c xã : Đạ K ’Nàng, Đạ Long, Đạ Rsal, Đạ Tông,
Đạ M’Rông, Liêng S'Rônh, Phi Liêng, Rô Men.
4. Huyệ n Đứ c Trọng Cá c xã : Đà Lo an, Đa Quyn, Ninh Loan, Tà Hine,
Tà Năng.
5. Huyệ n Lạ c Dương Cá c xã : Đạ Chais, Đạ Nhim, Đưng K ’Nớ .
XVI. TỈNH LẠ NG SƠN
1. Huyệ n Cao Lộ c Cá c xã : Cao Lâu, Công Sơn, Mẫu Sơn, Thanh
Lòa, Xuất Lễ.
2. Huyệ n Đì nh Lậ p Cá c xã : Bắc Xa.
3. Huyệ n Lộ c Bì nh Cá c xã : Mẫu Sơn, Tam Gia, Tĩ nh Bắ c.
8
4. Huyệ n Trà ng Định Cá c xã : Đào Viên, Đoàn Kết, Khánh Long, Tân
Minh, Vĩnh Tiến. XVII. TỈNH LÀO CAI
1. Huyệ n Bắ c Hà Cá c xã : Bản Cái, Bản Liền, Bản Phố, Cốc Ly,
Hoàng Thu Phố, Lùng Cải, Lùng Phình, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Lúc, Nậm Mòn, Tả Củ Tỷ, Tả Van Chư, Thải Giàng Phố.
2. Huyệ n Bả o Yên Xã Tân Tiế n.
3. Huyệ n Bá t Xá t Cá c xã : A Lù, A Mú Sung, Bản Xèo, Dền Sáng,
Dền Thàng, Mường Hum, Nậm Chạc, Nậm Pung, Pa Cheo, Phìn Ngan, Sàng Ma Sáo, Tòng Sành, Trung Lèng Hồ, Y Tý.
4. Huyệ n Mườ ng Khương Cá c xã : Bản Lầu, Bản Sen, Cao Sơn, Dìn Chin,
La Pan Tẩn, Lùng Khấu Nhin, Lùng Vai, Nậm Chảy, Nấm Lư, Pha Long, Tả Gia Khâu, Tả Ngài Chồ , Tả Thàng, Thanh Bình, Tung Chung Phố.
5. Thị xã SaPa Cá c xã : Bản Hồ, Ho à ng Liên, Liên Minh, Ngũ
Chỉ Sơn, Tả Phìn, Tả Van.
6. Huyệ n Si Ma Cai Thị trấ n Si Ma Cai.
Cá c xã : Bản Mế, Cán Cấu, L ù ng Thẩn, Nàn Sán, Nàn Sín, Quan Hồ Thẩn, Sán Chải, Sín Chéng, Thào Chư Phìn.
7. Huyệ n Văn Bà n Cá c xã : Nậm Xây, Nậ m Xé .
XVIII. TỈNH NGHỆ AN
1. Huyệ n Kỳ Sơn Cá c xã : Bắc Lý, Bảo Nam, Bảo Thắng, Chiêu
Lưu, Đoọc Mạy, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Lập, Keng Đu, Mường Ải, Mường Lống, Mường Típ, Mỹ Lý, Na Loi, Nậm Càn, Nậm Cắn, Na Ngoi, Phà Đánh, Tà Cạ, Tây Sơn . 9
2. Huyệ n Quế Phong Cá c xã : Căm Muộn, Châu Thôn, Đồng Văn,
Hạnh Dịch, Nậm Giải, Nậm Nhoóng, Quang Phong, Thông Thụ, Tiền Phong, Tri Lễ.
3. Huyệ n Tương Dương Cá c xã : Hữu Khuông, Mai Sơn, Nga My, Nhôn
Mai, Tam Hợp, Tam Quang , Xiêng My. XIX. TỈNH QUẢ NG BÌNH
1. Huyệ n Bố trạch Xã Thượng Trạch.
2. Huyệ n Lệ Thuỷ Làng Ho - Vít Thù Lù (thuộc xã Kim Thủy)
3. Huyệ n Minh Hóa Cá c xã : Dân Hóa, Hoá Phúc, Hóa Sơn, Thượng
Hóa, Trọng Hóa.
4. Huyện Quảng Ninh Xã Trường Sơn.
5. Huyện Tuyên Hóa Xã Lâm Hóa.
XX. TỈNH QUẢ NG NAM
1. Huyện Bắc Trà My Cá c xã : Trà Bui, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka.
2. Huyện Nam Giang Cá c xã : Chà Vàl, Chơ Chun, Đắc Pre, Đắc Pring,
Đắc Tôi, La Dêê, La êê, Zuôich , Tà Pơơ .
3. Huyện Nam Trà My Cá c xã : Trà Cang, Trà Don, Trà Dơn, Trà Leng,
Trà Linh, Trà Mai, Trà Nam, Trà Tập, Trà Vân, Trà Vinh.
4. Huyện Phước Sơn Cá c xã : Phước Chánh, Phước Công, Phước Đức,
Phước Kim, Phước Lộc, Phước Mỹ, Phước Năng, Phước Thành.
5. Huyện Tây Giang Cá c xã : A Nông, A Tiêng, A Xan, Bha Lêê,
Ch'ơm, Ga Ri, Lăng, Tr’Hy XXI. TỈNH QUẢ NG NGÃ I
1. Huyệ n Lý Sơn Toàn huyện.
10 XXII. TỈNH QUẢ NG NINH
1. Huyệ n Bì nh Liêu Cá c xã : Đồ ng Văn, Hoà nh Mô.
2. Huyệ n Cô Tô Thị trấ n Cô Tô.
Cá c xã : Đông Tiế n, Thanh Lân.
3. Huyệ n Hả i Hà Cá c xã : Quả ng Đứ c, Quả ng Sơn.
4. Trạm đèn đảo
Thanh Niên (Hòn Sói đen) XXIII. TỈNH QUẢ NG TRỊ
1. Huyệ n Đa Krông Cá c xã : A Ngo, A Vao, Ba Nang, Tà Long.
2. Huyệ n Hướng Hóa Cá c xã : A Dơi, Lì a, Ba Tầng, Húc, Hướng Lập,
Hướng Linh, Hướng Lộc, Hướng Phùng, Hướng Sơn, Hướng Việt, Thanh, Thuận, Xy.
3. Huyện Đảo Cồn Cỏ
XXIV. TỈNH SƠN LA
1. Huyện Bắc Yên Cá c xã : Chim Vàn, Chiềng Sại, Hang Chú, Háng
Đồng, Hồng Ngài, Hua Nhàn, Làng Chếu, Mường Khoa, Pắc Ngà, Phiêng Côn, Song Pe, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
2. Huyện Mường La Cá c xã : Chiềng Ân, Chiềng Công, Chiềng Lao,
Chiềng Muôn, Hua Trai, Nậm Giôn, Ngọc Chiến.
3. Huyện Phù Yên Cá c xã : Kim Bon, Sập Xa, Suối Bau, Suối Tọ.
4. Huyện Quỳnh Nhai Cá c xã : Cà Nàng, Chiềng Khay, Nặm Ét.
5. Huyện Sông Mã Cá c xã : Bó Sinh, Chiềng En, Chiềng Phung, Đứa
Mòn, Mường Cai, Mường Sai, Pú Pẩu.
6. Huyện Sốp Cộp Cá c xã : Dồm Cang, Mường Lạn, Mường Lèo,
Mường Và, Nậm Lạnh, Púng Bánh, Sam Kha. 11
7. Huyệ n Thuận Châu Cá c xã : Co Mạ, Co Tòng, Long Hẹ, Mư ờ ng
Bám, Pá Lông. XXV. TỈNH THANH HÓ A
1. Huyệ n Mườ ng Lá t Cá c xã : Mường Chanh, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang
Chiểu, Tam Chung, Trung Lý. XXVI. TỈNH THỪ A THIÊN HUÊ
1. Huyệ n A Lưới Thị trấ n A Lướ i.
Cá c xã : A Ngo, A Roàng, Đông Sơn, Hồng Bắc, Hồng Kim, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Thủy, Hồng Vân, Hương Phong, Lâm Đớt , Quả ng Nhâm, Phú Vinh, Sơn Thủy, Trung Sơn. XXVII. TỈNH YÊN BÁI
1. Huyệ n Mù Cang Chả i Thị trấ n Mù Cang Chả i.
Cá c xã : Cao Phạ, Chế Cu Nha, Chế Tạo, Dế Xu Phình, Hồ Bốn, Khao Mang, Kim Nọi, La Pán Tẩn, Lao Chải, Mồ Dề, Nậm Có, Nậm Khắt, Púng Luông.
2. Huyệ n Trạ m Tấ u Thị trấ n Trạ m Tấ u.
Cá c xã : Bản Công, Bản Mù, Hát L ừu, Làng Nhì, Pá Hu, Pá Lau, Phình Hồ, Tà Si Láng, Trạm Tấu, Túc Đán, Xà Hồ. XXVIII. CÁC ĐƠN V Ị SẢ N XU ẤT VÀ HÀNH CHÍNH KHÁC
1. Nhà giàn DK1
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.