Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Văn bản hành chính địa phương146/2026/NĐ-CP· 06/05/2026

Документ 146/2026/NĐ-CP — Вьетнам (2026)

🇻🇳 Original: Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

CHÍNH PHỦ

Số: 146/2026/N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm

hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lâm nghiệp.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực lâm nghiệp không

được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức,

cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này. 2

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã; d) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; đ) Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp; e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm lâm viên có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lâm

nghiệp trong Nghị định này là công chức thuộc các ngạch kiểm lâm, trong cơ quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm.

2. Bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống là những bộ phận thực hiện các

chức năng chuyên biệt của cơ thể động vật, ngay khi tách rời những bộ phận này khỏi cơ thể sống của động vật thì động vật đó chết (ví dụ: đầu, tim, bộ da, bộ xương, gan...).

3. Sản phẩm của động vật rừng là các loại sản phẩm có nguồn gốc từ động

vật rừng (ví dụ: thịt, trứng, sữa, tinh dịch, dịch mật, phôi động vật, huyết, nội tạng, da, lông, xương, sừng, ngà, chân, móng...); vật phẩm có thành phần từ các bộ phận của động vật rừng đã qua chế biến (ví dụ: cao nấu từ xương động vật rừng; túi xách, ví, dây thắt lưng làm từ da động vật rừng).

4. Rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng là diện tích

khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.

5. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính gồm:

a) Tang vật gồm: lâm sản; động vật rừng, thực vật rừng thông thường; động vật, thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật thuộc các Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các 3 loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (sau đây viết tắt là CITES); sản phẩm của các loài động vật được nêu tại điểm này; gỗ, sản phẩm gỗ; giống cây trồng lâm nghiệp; các tang vật khác quy định tại Chương II Nghị định này; b) Phương tiện gồm: phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện thô sơ đường thủy và các loại phương tiện khác theo quy định pháp luật; công cụ, dụng cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính. Công cụ, dụng cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là các vật dụng, thiết bị, máy móc, bộ phận, linh kiện hoặc vật liệu để sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi săn bắt động vật rừng, đặt bẫy, khai thác lâm sản hoặc thực hiện các hành vi vi phạm khác.

6. Phương tiện bị người vi phạm hành chính chiếm đoạt trái phép là

phương tiện của chủ sở hữu hợp pháp bị người có hành vi vi phạm hành chính trộm cắp, cướp, cưỡng đoạt, lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt, lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản để chiếm đoạt hoặc các hành vi trái pháp luật khác tước đoạt quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.

7. Phương tiện bị người vi phạm sử dụng trái phép là trường hợp chủ sở

hữu hợp pháp, người quản lý hợp pháp hoặc người sử dụng hợp pháp phương tiện cho người khác thuê, mượn hoặc thuê người khác điều khiển phương tiện hoặc giao phương tiện cho người lao động của mình điều khiển để sử dụng vào mục đích hợp pháp, nhưng người được thuê, được mượn phương tiện hoặc người được giao điều khiển phương tiện đó đã tự ý sử dụng phương tiện để vi phạm hành chính.

8. Lấn rừng là việc tổ chức, cá nhân tự ý mở rộng diện tích rừng mà không

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được chủ rừng cho phép đối với rừng thuộc sở hữu tổ chức, cá nhân.

9. Chiếm rừng là việc tổ chức, cá nhân tự ý sử dụng diện tích rừng mà

không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc không được chủ rừng cho phép đối với rừng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, tổ

chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này được xác định như sau: a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức áp dụng đối với cá nhân; 4 b) Đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính cùng loại và cùng mức độ với cá nhân thì bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 27; c) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500.000.000 đồng và đối với tổ chức là 1.000.000.000 đồng.

2. Các hình thức xử phạt bổ sung tại Nghị định này bao gồm:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; b) Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng; c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở chế biến lâm sản có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, đ và i khoản 1

Điều 28. Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung

bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khác áp dụng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp gồm: a) Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; b) Buộc thu hồi chứng chỉ quản lý rừng bền vững đã cấp; c) Buộc chi trả đầy đủ tiền sử dụng dịch vụ môi trường rừng và tiền lãi phát sinh từ việc chậm chi trả (nếu có) tương ứng với số tiền và thời gian chậm chi trả; d) Buộc chi trả đầy đủ tiền dịch vụ môi trường rừng cho người nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng đã ký kết; đ) Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp; e) Buộc đưa chất thải, vật nuôi ra khỏi rừng; g) Buộc gỡ bỏ, xóa nội dung quảng cáo trên không gian mạng và các phương tiện thông tin; h) Buộc chủ cơ sở chế biến, mua bán lâm sản lập sổ theo dõi; buộc lập sổ theo dõi đúng mẫu; buộc ghi chép đầy đủ, đúng thực tế vào sổ nhập, xuất lâm sản; i) Buộc lập và nộp báo cáo đúng thời hạn; k) Buộc chủ cơ sở nuôi, trồng loài thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc 5 hợp pháp đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo đúng quy định; buộc lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo đúng quy định; buộc ghi chép đầy đủ, đúng thực tế vào sổ theo dõi nuôi, trồng theo đúng quy định.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp là 02

năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền sử dụng kết quả thu thập

được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với hành vi vi phạm về phòng cháy và chữa cháy rừng: thời hạn sử dụng kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân được giao quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ cung cấp được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận được kết quả cho đến hết ngày cuối cùng của thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này. Quá thời hạn nêu trên mà người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm không ra quyết định xử phạt theo thẩm quyền thì kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ không còn giá trị sử dụng.

3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt:

a) Đối với hành vi tổ chức tham quan, du lịch; tổ chức các dịch vụ du lịch, kinh doanh trong rừng tại Điều 11 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày cuối cùng khi thực hiện xong hoạt động tổ chức tham quan, du lịch; tổ chức các dịch vụ du lịch, kinh doanh trong rừng; b) Đối với hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản tại Điều 14 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hết thời hạn phải gửi hồ sơ khai thác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; c) Đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động khai thác rừng; d) Đối với hành vi vi phạm các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng, gây cháy rừng tại Điều 20 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày cháy rừng được dập tắt hoàn toàn; 6 đ) Đối với hành vi phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng tại

Điều 22. Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện

xong hành động phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng; e) Đối với hành vi phá rừng tại Điều 23 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động gây thiệt hại đến rừng; g) Đối với hành vi săn, bắt, giết động vật rừng quy định tại Điều 24 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động săn, bắt, giết động vật rừng và người vi phạm không tiếp tục thực hiện hành vi này; h) Đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật quy định tại Điều 25 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hoạt động vận chuyển kết thúc; i) Đối với hành vi mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản trái pháp luật tại Điều 26 Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày kết thúc hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu; k) Đối với hành vi vi phạm về thời hạn báo cáo quy định tại điểm a khoản 1

Điều 17. ; điểm a khoản 1 Điều 19; điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định này, thời

điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày hết thời hạn phải báo cáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; l) Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại khoản 2 Điều này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm.

4. Hành vi vi phạm đang thực hiện thì thời hiệu xử phạt được tính từ ngày

phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu xử phạt được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

5. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính

nhiều lần: a) Một người thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản này; b) Một người thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi quy định tại Điều 11; Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điều 16; các điểm a, b và đ khoản 1, các điểm a, b và d khoản 2, các điểm d và đ khoản 3 Điều 17; Điều 18; các điểm a và b khoản 1, các điểm đ, e, g, h và k khoản 2, các điểm e, g, i, k, l và m 7 khoản 3, các điểm b, c, d và h khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 19; Điều 20; Điều 23;

Điều 24. ; Điều 25; điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định này thì bị áp dụng tình

tiết tăng nặng do vi phạm hành chính nhiều lần.

6. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ các hồ sơ, tài liệu có liên quan để

xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 6. Thi hành quyết định xử phạt, xác định số lợi bất hợp pháp có

được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy

định tại Mục 2 Chương III Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CPNghị định số 190/2025/NĐ-CP.

2. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính

theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân đó đã thực hiện và được xác định như sau: a) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc vận chuyển, tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành sản phẩm, hàng hóa. Chi phí trực tiếp được tính căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp; b) Số lợi bất hợp pháp là vật, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự mà tổ chức, cá nhân vi phạm có được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp vật, tài sản khác đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.

3. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi

hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được lưu trữ trong hồ 8 sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Đơn vị tính để xác định thiệt hại do hành vi vi phạm hành

chính gây ra

1. Diện tích rừng hoặc diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa

có trữ lượng hoặc có cây trồng chưa thành rừng tính bằng mét vuông (m2) hoặc héc ta (ha).

2. Khối lượng gỗ tính bằng mét khối (m3).

3. Đơn vị tính và phương pháp xác định số lượng, khối lượng lâm sản theo

quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đối với tang vật vi phạm là gỗ, khi xử phạt vi phạm hành chính phải quy thành gỗ tròn; quy đổi khối lượng các loại gỗ xẻ, gỗ đẽo thành gỗ tròn bằng cách nhân với hệ số 1,6.

4. Động vật rừng hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc loài thông

thường; loài động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB; sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB; thực vật rừng ngoài gỗ và sản phẩm gỗ xác định trị giá bằng tiền Việt Nam, đơn vị tính là đồng.

5. Động vật rừng hoặc bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống của động

vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB, đơn vị tính là cá thể. Ngà voi, sừng tê giác, đơn vị tính là kilôgam (kg).

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi

Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong

lĩnh vực lâm nghiệp.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 8. Áp dụng xử phạt vi phạm hành chính

1. Hành vi vi phạm hành chính đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ thuộc

Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì áp dụng xử phạt hành vi vi phạm như đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA.

2. Hành vi vi phạm hành chính đối với các loài thuộc Phụ lục I CITES thì

áp dụng xử phạt hành vi vi phạm như đối với thực vật rừng, động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I. Hành vi vi phạm hành chính đối với các loài thuộc Phụ lục II CITES thì áp dụng xử phạt hành vi vi phạm như đối với thực vật rừng, động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II; trừ trường hợp loài đó đồng thời thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I. 9 Hành vi vi phạm hành chính đối với các loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, trừ loài lưỡng cư.

3. Hành vi vi phạm đối với động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng,

động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB, IIB hoặc động vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I, II CITES nhưng thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì áp dụng xử lý như động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

4. Hành vi vi phạm hành chính đối với động vật thuộc Phụ lục III CITES

thì áp dụng xử phạt như đối với động vật rừng thông thường.

5. Hành vi vi phạm thuộc vụ việc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố

tụng hình sự thụ lý, giải quyết chuyển đến để xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 hoặc Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để áp dụng khung tiền phạt, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng với hành vi vi phạm đó để xử phạt. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính gây hậu quả vượt quá mức hậu quả quy định tại khung tiền phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm đó thì áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt cao nhất, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng với khung phạt đó để xử phạt. Trường hợp tang vật vi phạm là động vật, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống, sản phẩm của động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì áp dụng xử phạt như động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB.

6. Trường hợp một hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại nhiều loại

rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng hoặc gây thiệt hại nhiều trạng thái rừng hoặc tang vật vi phạm gồm nhiều loại lâm sản khác nhau nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xác định tiền phạt của hành vi vi phạm theo từng loại rừng hoặc từng trạng thái rừng hoặc từng loại lâm sản.

7. Hành vi vi phạm đối với rừng đã quy hoạch cho mục đích khác, nhưng

chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng thì áp dụng xử phạt theo quy định đối với loại rừng tương ứng trước khi quy hoạch cho mục đích khác.

8. Hành vi

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.