🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Документ 18/2026/TT-BXD — Вьетнам (2026)
🇻🇳 Original: Thông tư Ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam __________________
Số: 18/2026/TT-BXD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcTHÔNG TƯ
Ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam __________________
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình an toàn hàng
không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quy định về Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt
Nam và chỉ tiêu thực hiện an toàn tại Điều 10 của Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Bộ trưởng (để b/c); - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị -xã hội; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Bộ Xây dựng: các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng, Báo Xây dựng; - Lưu: VT, VT&ATGT. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Anh Tuấn BỘ XÂY DỰNG _______________ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________________ CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM (kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 99 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chỉ số thực hiện an toàn là tham số nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá mức
độ thực hiện an toàn của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Chỉ tiêu thực hiện an toàn là mức chỉ tiêu cần đạt được của một chỉ số
thực hiện an toàn trong thời gian một năm bảo đảm phù hợp với mục tiêu an toàn.
3. Chuyển động của tàu bay là số lần tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh tại cảng
hàng không, bãi cất hạ cánh.
4. Giảm thiểu rủi ro là quá trình áp dụng các biện pháp kiểm soát, khắc
phục, phòng ngừa nhằm làm giảm khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu quả do mối nguy gây ra.
5. Giá trị tham chiếu của từng chỉ số thực hiện an toàn là giá trị trung bình
của 03 năm gần nhất của chỉ số thực hiện an toàn; trường hợp chưa đủ dữ liệu 03 năm thì sử dụng dữ liệu của năm gần nhất để xác định giá trị tham chiếu lần đầu làm cơ sở cho xác lập các chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng năm. Đối với những dữ liệu về chỉ số thực hiện an toàn của tổ chức, cá nhân chưa có hoặc chưa đủ 01 năm thì giá trị tham chiếu được tính theo giá trị thu thập toàn ngành.
6. Mối nguy là điều kiện, đối tượng có khả năng gây ra hoặc góp phần dẫn
đến sự cố, tai nạn trong lĩnh vực hàng không.
7. Mức độ thực hiện an toàn hàng không là kết quả đạt được về an toàn của
tổ chức, cá nhân được xác định thông qua các chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không. 2
8. Mục tiêu an toàn hàng không là kết quả an toàn hàng không mong muốn
đạt được.
9. Rủi ro an toàn hàng không là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ
nghiêm trọng của hậu quả phát sinh từ một mối nguy đối với hoạt động hàng không.
10. Tai nạn hàng không là sự việc xảy ra trong hoạt động hàng không dân
dụng, bao gồm tai nạn tàu bay và các sự việc khác có liên quan, dẫn đến hậu quả làm chết người hoặc gây thương tích nghiêm trọng.
11. Sự cố hàng không là sự việc xảy ra, không phải là tai nạn hàng không,
gây uy hiếp hoặc có khả năng gây uy hiếp đến an toàn khai thác tàu bay và hoạt động khai thác tại cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh.
Điều 4. Từ ngữ viết tắt
1. CHC: cất, hạ cánh.
2. FOD: vật ngoại lai.
3. ICAO: Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
4. SMS: Hệ thống quản lý an toàn hàng không.
5. SPI: Chỉ số thực hiện an toàn.
6. SPT: Chỉ tiêu thực hiện an toàn.
Điều 5. Nội dung Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
1. Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không;
2. Quản lý rủi ro an toàn hàng không;
3. Bảo đảm an toàn hàng không;
4. Thúc đẩy an toàn hàng không.
Chương II CHÍNH SÁCH, MỤC TIÊU AN TOÀN HÀNG KHÔNG VÀ NGUỒN LỰC BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 6. Chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Chính sách an toàn hàng không Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Bảo đảm an toàn hàng không là mục tiêu cao nhất trong hoạt động hàng không dân dụng; b) Quản lý an toàn trên cơ sở chủ động nhận diện mối nguy, đánh giá, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn hàng không; c) Kết hợp giám sát tuân thủ với giám sát dựa trên rủi ro và theo kết quả thực hiện an toàn; 3 d) Thúc đẩy báo cáo an toàn, chia sẻ, phổ biến thông tin an toàn và áp dụng, thúc đẩy văn hóa an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng; đ) Bảo đảm nguồn lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết cho việc bảo đảm an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách
quy định tại khoản 1 Điều này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trong toàn ngành hàng không dân dụng; định kỳ hàng năm rà soát, đề xuất Bộ Xây dựng khi cần thiết việc cập nhật chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phù hợp với quy định của ICAO và thực tiễn hoạt động hàng không Việt Nam.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng có trách
nhiệm bảo đảm đáp ứng các chính sách an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
Mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm:
1. Cải thiện và nâng cao mức độ an toàn của hoạt động hàng không dân
dụng, trong đó duy trì mục tiêu không để xảy ra tai nạn chết người trong hoạt động hàng không dân dụng gây ra bởi các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
2. Bảo đảm hệ thống giám sát an toàn và điều tra sự cố, tai nạn hàng không
được thực hiện hiệu quả, hiệu lực, đáp ứng các tiêu chuẩn trong các Phụ ước của Công ước Chicago về hàng không dân dụng và phù hợp với nhu cầu và sự phát triển bền vững của ngành hàng không dân dụng Việt Nam;
3. Bảo đảm các mối nguy trong môi trường hoạt động hàng không được
nhận diện một cách chủ động, đồng thời các rủi ro liên quan được đánh giá và giảm thiểu, kiểm soát;
4. Thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động trong tất cả các hoạt động hàng không
dân dụng.
Điều 8. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam là tài liệu xác định
phương hướng, kế hoạch của Việt Nam trong quản lý an toàn hàng không trong một giai đoạn nhất định; xác định các mối nguy, rủi ro an toàn, các nội dung về mục tiêu an toàn hàng không Việt Nam, đồng thời đề ra các biện pháp, giải pháp và sáng kiến để đạt được các mục tiêu an toàn.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm ban hành Kế hoạch an toàn
hàng không dân dụng Việt Nam phù hợp với Kế hoạch an toàn hàng không toàn cầu và khu vực của ICAO nhằm duy trì, liên tục cải thiện và nâng cao mức độ thực hiện an toàn.
3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong hàng không dân dụng có trách
nhiệm xây dựng các kế hoạch, biện pháp nhằm triển khai, thực hiện Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam. 4 Chương III QUẢN LÝ RỦI RO AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 9. Hệ thống quản lý an toàn hàng không
1. Tổ chức, cá nhân phải xây dựng, triển khai thực hiện Hệ thống quản lý
an toàn hàng không bao gồm: a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện thực hành người lái tàu bay; b) Người khai thác tàu bay; c) Tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay; d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; đ) Người khai thác cảng hàng không; e) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Nội dung Hệ thống quản lý an toàn hàng không thực hiện theo quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không
1. Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phải bảo
đảm các yêu cầu sau: a) Được xây dựng theo từng lĩnh vực hoạt động của ngành hàng không dân dụng; b) Phù hợp với mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và Kế hoạch an toàn hàng không khu vực và toàn cầu; c) Dựa trên thu thập, phân tích dữ liệu an toàn và đánh giá rủi ro an toàn được nhận diện; d) Bảo đảm tính khả thi và có khả năng đo lường.
2. Nội dung Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không đối với từng chỉ số thực hiện an
toàn hàng không được Cục Hàng không Việt Nam xác định và công bố bằng văn bản trước 15 tháng 01 hàng năm đáp ứng các yêu cầu sau: a) Bảo đảm mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; b) Dựa trên xu hướng an toàn, dữ liệu an toàn; c) Bảo đảm chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không được xác định bằng hoặc tốt hơn giá trị tham chiếu và giá trị đạt được của năm trước đó, phù hợp với tính chất của từng chỉ số, quy mô hoạt động, dữ liệu an toàn và mức độ rủi ro của tổ chức, cá nhân. 5
4. Trên cơ sở Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, tổ
chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Chương trình này có trách nhiệm: a) Triển khai thu thập, phân tích, theo dõi và thực hiện các biện pháp nhằm đáp ứng các chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. b) Xây dựng, triển khai bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của riêng tổ chức, cá nhân phù hợp với các mục tiêu an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và các chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
5. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá
mức độ thực hiện an toàn hàng không và việc thực hiện bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không, chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều này.
6. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm định kỳ hàng năm rà soát và
đề xuất Bộ Xây dựng khi cần thiết việc sửa đổi, bổ sung Bộ chỉ số thực hiện an toàn hàng không dân dụng Việt Nam phù hợp với quy định của ICAO và thực tiễn hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 11. Tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức quản lý rủi ro an toàn hàng không
dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau: a) Xác định các rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; b) Theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không thông qua các chỉ số thực hiện an toàn hàng không và chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không; c) Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không; d) Xây dựng và triển khai Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; đ) Xây dựng và triển khai hệ thống thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu an toàn hàng không.
2. Việc xác định các rủi ro an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng các nội dung sau: a) Dựa trên số liệu từ Kế hoạch an toàn hàng không toàn cầu của ICAO và Kế hoạch an toàn hàng không Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; b) Kết quả thực hiện an toàn, dữ liệu và xu hướng an toàn hàng không; c) Kết quả điều tra các sự cố, tai nạn hàng không; d) Kết quả nhận diện mối nguy và giảm thiểu rủi ro; đ) Kết quả phân tích dữ liệu và thông tin an toàn của các tổ chức, cá nhân. 6
3. Việc theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện an toàn hàng không của tổ
chức, cá nhân được thực hiện như sau: a) Căn cứ vào Giá trị tham chiếu và phương pháp thống kê theo tiêu chuẩn của ICAO để xác định các ngưỡng cảnh báo cho từng chỉ số thực hiện an toàn hàng không; b) Định kỳ thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu để nhận diện các biến động bất thường hoặc các xu hướng tiêu cực so với ngưỡng cảnh báo và chỉ tiêu an toàn hàng không đã xác lập; c) Trường hợp chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của chỉ số thực hiện an toàn hàng không chạm hoặc vượt ngưỡng cảnh báo, tổ chức, cá nhân phải đánh giá rủi ro, xác định nguyên nhân và triển khai ngay các biện pháp can thiệp, giảm thiểu rủi ro phù hợp; d) Đối với các chỉ số thực hiện an toàn hàng không phản ánh kết quả an toàn có nguy cơ gây ra các sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, chỉ tiêu thực hiện an toàn hàng không của các chỉ số thực hiện an toàn hàng không này có thể được xác định trực tiếp không căn cứ vào Giá trị tham chiếu nhằm bảo đảm kiểm soát rủi ro kịp thời.
4. Việc nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn hàng không theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung sau: a) Nhận diện các mối nguy; b) Thiết lập danh mục các mối nguy; c) Phân tích hậu quả và đánh giá rủi ro của các mối nguy; d) Xác định các biện pháp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro hàng không; đ) Đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành điều tra các sự cố, tai nạn hàng
không, trừ các sự cố nghiêm trọng và tai nạn tàu bay, phục vụ cho công tác quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn hàng không dân dụng Việt Nam; đồng thời đưa ra các biện pháp, yêu cầu khắc phục phòng ngừa nhằm cải thiện và nâng cao an toàn hàng không.
6. Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 có trách nhiệm
thực hiện các yêu cầu tại khoản 4 Điều này và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ hàng quý, kiến nghị các biện pháp để cải thiện và nâng cao an toàn hàng không dân dụng Việt Nam. Chương IV BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 12. Tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng không
1. Việc giám sát an toàn hàng không được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữa
giám sát tuân thủ với giám sát dựa trên rủi ro và kết quả thực hiện an toàn, bảo 7 đảm tập trung nguồn lực vào các hoạt động, tổ chức, cá nhân có mức độ rủi ro an toàn hàng không cao hoặc mức độ thực hiện an toàn thấp.
2. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức thực hiện giám sát an toàn hàng
không trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, phù hợp với tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế và Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:
a) Giám sát việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng không trong hoạt động hàng không dân dụng; b) Giám sát việc thiết lập, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức cung cấp dịch vụ hàng không theo quy định của pháp luật; c) Theo dõi các thay đổi có ảnh hưởng đến an toàn hàng không để kịp thời áp dụng biện pháp quản lý, giám sát phù hợp; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện biện pháp khắc phục, phòng ngừa và cải tiến nhằm bảo đảm an toàn hàng không; đ) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa, khuyến cáo an toàn, kiến nghị an toàn và biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn của tổ chức, cá nhân có liên quan; trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp quản lý phù hợp theo quy định của pháp luật cho đến khi vấn đề an toàn được xử lý đầy đủ.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng có trách
nhiệm phối hợp, chấp hành hoạt động giám sát an toàn hàng không và thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn việc khắc phục các nội dung không phù hợp, khuyến cáo an toàn hàng không của Nhà chức trách hàng không Việt Nam. Chương V THÚC ĐẨY AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 13. Nội dung thúc đẩy an toàn hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thúc đẩy an toàn hàng không bao
gồm các nội dung sau: a) Huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không; b) Phổ biến, truyền thông và cung cấp thông tin an toàn hàng không; c) Trao đổi, chia sẻ dữ liệu, thông tin và bài học kinh nghiệm về an toàn hàng không; d) Hợp tác trong nước và quốc tế về an toàn hàng không; đ) Khuyến khích và duy trì cơ chế báo cáo an toàn tự nguyện; e) Đánh giá, khảo sát mức độ hoàn thiện và hiệu quả của hệ thống quản lý an toàn; 8 g) Tuyên dương kịp thời tổ chức, cá nhân có đóng góp cho bảo đảm an toàn hàng không.
2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng
không được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về
quản lý an toàn cho giám sát viên an toàn hàng không bao gồm các nội dung sau: a) Thiết lập và triển khai Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của ICAO; b) Xây dựng và triển khai Hệ thống quản lý an toàn hàng không; c) Hệ thống thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu an toàn hàng không; d) Thu thập, giải mã và phân tích dữ liệu tham số bay; đ) Thiết lập và triển khai thúc đẩy văn hóa an toàn hàng không.
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 9 của Chương trình này có
trách nhiệm: a) Tổ chức đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam, Kế hoạch an toàn hàng không dân dụng Việt Nam và Hệ thống quản lý an toàn hàng không cho toàn bộ các cấp quản lý và các nhân viên có liên quan đến công tác bảo đảm an toàn hàng không; b) Nội dung đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng Hệ thống quản lý an toàn hàng không đối với từng đối tượng nhân viên hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng; c) Lưu giữ hồ sơ đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng về quản lý an toàn hàng không.
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng
Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành kèm theo Chương
trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 15. Bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn hàng không
1. Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn và nguồn liên quan được bảo vệ nhằm
bảo đảm duy trì khả năng sẵn có của dữ liệu, thông tin phục vụ công tác duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và khuyến khích báo cáo an toàn.
2. Việc bảo vệ dữ liệu an toàn, thông tin an toàn và nguồn liên quan được
thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn chỉ được sử dụng cho các mục đích duy trì, cải thiện an toàn hàng không và không nhằm mục đích xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự đối với tổ chức, cá nhân; b) Xác định rõ loại dữ liệu an toàn, thông tin an toàn và nguồn liên quan thuộc diện được bảo vệ; c) Có quy trình về thu thập, tiếp cận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ và công bố dữ liệu an toàn, thông tin an toàn; 9 d) Dữ liệu an toàn, thông tin an toàn không bị sử dụng sai mục đích thu thập, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật; đ) Trường hợp sử dụng dữ liệu an toàn, thông tin an toàn trong hoạt động kỷ luật, dân sự, hành chính hoặc hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; e)
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.