Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Nghị định0406/ND· 06/04/2026

Декрет - Вьетнам (2026)

🇻🇳 Original: Nghị định Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

CHÍNH PHỦ

Số: 133/2026/N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm

hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực điện lực.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước

có liên quan đến lĩnh vực điện lực chưa được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đó để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây

viết tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Đơn vị sự nghiệp công lập; c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (gồm: chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh); đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; e) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam; g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm

quyền xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

4. Việc xử phạt đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh

doanh; hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư; cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CPNghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 3. Quy định về thời hiệu xử phạt, hành vi vi phạm hành chính

đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, vi phạm hành chính nhiều lần và thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 01 năm, trừ các

hành vi vi phạm về phát điện (sản xuất điện), xuất, nhập khẩu điện, kinh doanh mua bán điện thì thời hiệu xử phạt là 02 năm.

2. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được

xác định căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CPNghị định số 190/2025/NĐ-CP.

3. Xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần thì áp dụng là tình tiết tăng nặng để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này; b) Đối với pháp nhân, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức thì pháp nhân, tổ chức đó bị xử phạt về từng hành vi vi phạm của từng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện; c) Đối với hành vi vi phạm hành chính được Nghị định này quy định xử phạt theo giá trị, số lượng, khối lượng hoặc loại tang vật, phương tiện vi phạm thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng hành vi vi phạm.

4. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính:

Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CPNghị định số 190/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức phạt tiền

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).

3. Mức phạt tiền:

a) Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ các hành vi vi phạm hành chính được quy định do tổ chức thực hiện quy định tại Điều 6, các điều từ Điều 8 đến Điều 11; các khoản 1, 3, 4, 5 của Điều 12; các điều từ

Điều 14. đến Điều 16; khoản 3 Điều 17; Điều 18; khoản 2 Điều 19, các khoản

2, 3, 4, 5 Điều 20, Điều 21, các khoản 2, 3 Điều 22 của Nghị định này.

Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các hình thức xử phạt chính và xử phạt bổ sung quy định tại Điều 4 Nghị định này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II của Nghị định này. Chương II HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Điều 6. Vi phạm các quy định về Giấy phép hoạt động điện lực

1. Phạt cảnh cáo đối với tổ chức về hành vi không lưu giữ bản gốc Giấy

phép hoạt động điện lực đã được cấp tại trụ sở của đơn vị điện lực hoặc không lưu giữ bản sao Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp tại văn phòng giao dịch của đơn vị điện lực.

2. Phạt tiền tổ chức từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một

trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp giảm lĩnh vực hoạt động điện lực; b) Không báo cáo với cơ quan cấp giấy phép chậm nhất 60 ngày trước khi ngừng hoạt động điện lực.

3. Phạt tiền tổ chức từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một

trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Báo cáo về tình hình hoạt động trong lĩnh vực được cấp phép không đúng thời hạn theo quy định; b) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động điện lực trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thay đổi tên hoặc địa chỉ trụ sở tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc quyết định thành lập (đối với các tổ chức không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

4. Phạt tiền tổ chức từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành

vi không báo cáo hoặc báo cáo nhưng cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin trong lĩnh vực được cấp phép khi có yêu cầu của cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

5. Phạt tiền tổ chức từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một

trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Hoạt động điện lực trong thời gian Giấy phép hoạt động điện lực bị mất, bị hỏng, bị thất lạc mà không báo cáo cơ quan cấp giấy phép; b) Cung cấp hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực không chính xác, không trung thực.

6. Phạt tiền tổ chức từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một

trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, cấp gia hạn Giấy phép hoạt động điện lực mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Hoạt động điện lực không đúng thông số kỹ thuật chính của công trình điện, công nghệ sử dụng đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực.

7. Phạt tiền tổ chức từ 130.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với

một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tự ý sửa chữa, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy phép hoạt động điện lực; b) Hoạt động điện lực khi Giấy phép hoạt động điện lực đã hết thời hạn sử dụng; c) Hoạt động điện lực không đúng lĩnh vực hoạt động điện lực, phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong Giấy phép hoạt động điện lực; d) Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép trong thời gian quy định tại Giấy phép hoạt động điện lực.

8. Phạt tiền tổ chức từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với

một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Hoạt động điện lực mà không có Giấy phép hoạt động điện lực, trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều này; b) Hoạt động điện lực trong thời gian bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi Giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp phải bảo đảm hoạt động khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo an ninh cung cấp điện khi cần thiết và bảo đảm cung cấp điện cho các khách hàng sử dụng điện trong thời gian cơ quan quản lý nhà nước xem xét cấp lại Giấy phép hoạt động điện lực đối với lĩnh vực, phạm vi đã bị thu hồi giấy phép theo quy định pháp luật về điện lực.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính là khoản lợi đối tượng vi phạm có được từ hoạt động điện lực trong thời gian vi phạm để nộp vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 7 và khoản 8 Điều này. Số lợi bất hợp pháp là số tiền thu được trong thời gian vi phạm hoặc được tính toán bằng sản lượng điện phát, truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ điện nhân với giá điện và giá dịch vụ về điện tương ứng.

Điều 7. Vi phạm các quy định về phát triển điện năng lượng tái tạo,

điện năng lượng mới

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây trong việc phát

triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp hạ áp: a) Không thực hiện gửi Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định; b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung theo Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định.

2. Đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này mà tái phạm sau thời hạn

10 ngày kể từ ngày bị phạt trước đó: a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất đến 20 kW; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nguồn điện có công suất lớn hơn 20 kW.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi sau đây trong việc phát triển nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia tại cấp điện áp từ trung áp trở lên: a) Không thực hiện gửi Thông báo phát triển nguồn điện theo quy định hoặc thực hiện lắp đặt nguồn điện khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện theo quy định; b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung theo Thông báo hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện theo quy định; c) Không thực hiện điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định; d) Không phối hợp thực hiện theo quy định hoặc có hành vi cản trở hoạt động phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; không hướng dẫn công tác lắp đặt, đấu nối kỹ thuật điện hoặc không tổ chức phối hợp nghiệm thu nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định; đ) Thực hiện mua sản lượng điện dư của nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng đối tượng hoặc không đúng tỷ lệ theo quy định; e) Không tuân thủ lệnh điều độ, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển khi phát điện dư lên hệ thống điện quốc gia, trừ trường hợp thực hiện lệnh điều độ sẽ gây mất an toàn cho người và thiết bị; g) Không thực hiện trang bị thiết bị, phương tiện kết nối với hệ thống thu thập, giám sát, điều khiển của cấp điều độ có quyền điều khiển theo quy định.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong

các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thực hiện tháo dỡ hoặc không hoàn thành việc tháo dỡ nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời trong thời hạn quy định; b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các cam kết trong hoạt động khảo sát điện gió ngoài khơi hoặc trong hoạt động đầu tư, xây dựng, vận hành dự án điện gió ngoài khơi.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải thực hiện gửi Thông báo hoặc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo đúng quy định; thực hiện đầy đủ các nội dung theo Thông báo hoặc Giấy chứng nhận đăng ký phát triển đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này; b) Buộc phải tháo dỡ nhà máy điện gió, nhà máy điện mặt trời trong thời hạn ghi tại quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; c) Buộc phải thực hiện đúng cam kết hoặc đáp ứng các điều kiện theo quy định trong thời hạn ghi tại quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 8. Vi phạm các quy định về hoạt động phát điện

1. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000

đồng đối với hành vi không báo cáo các thông tin liên quan đến khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của nhà máy điện và thông tin liên quan theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện từ 60.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; b) Cung cấp thông tin không chính xác về khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của nhà máy điện và thông tin liên quan theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị phát điện từ 120.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đầu tư và duy trì hoạt động của trang thiết bị điện đấu nối vào lưới điện không đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện và yêu cầu kỹ thuật tại điểm đấu nối theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành; b) Đầu tư và duy trì các thiết bị đo đếm điện, thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện không theo quy định pháp luật.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Buộc đầu tư và duy trì hoạt động của trang thiết bị điện đấu nối vào lưới điện theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 3 Điều này; c) Buộc đầu tư và quản lý toàn bộ các thiết bị đo đếm điện, thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; d) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,

bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số

67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số

56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật

số 94/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực điện lực.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 9. Vi phạm các quy định về hoạt động truyền tải điện

1. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị truyền tải điện từ 20.000.000 đồng đến

40.000.000 đồng đối với các hành vi không báo cáo thông tin về khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của trang thiết bị, thông tin liên quan khác theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị truyền tải điện từ 80.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cho phép đấu nối vào lưới truyền tải điện các thiết bị không tuân thủ quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện, an toàn điện và thị trường điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Sử dụng thiết bị (phương tiện) đo đếm điện không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường và không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường; c) Không thỏa thuận đấu nối hoặc thỏa thuận đấu nối không đúng thời hạn khi công trình điện lực đã bảo đảm các điều kiện theo quy định.

3. Phạt tiền tổ chức là Đơn vị truyền tải điện từ 100.000.000 đồng đến

120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không cung cấp dịch vụ truyền tải và các dịch vụ phụ trợ cho các bên có liên quan, không bảo đảm quyền đấu nối của các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực vào lưới điện truyền tải được giao quản lý vận hành, trừ trường hợp lưới điện truyền tải bị quá tải theo xác nhận của Bộ Công Thương; b) Cung cấp thông tin không chính xác về khả năng sẵn sàng, độ dự phòng của trang thiết bị, thông tin liên quan khác theo yêu cầu của cấp điều độ có quyền điều khiển, đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia, đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Đầu tư và duy trì hoạt động của trang thiết bị điện đấu nối vào lưới truyền tải điện không đáp ứng các yêu cầu về đấu nối, kỹ thuật vận hành hệ thống điện quốc gia theo Quy định hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ Công Thương b

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.