Bỏ qua điều hướng - vào nội dung chính
VietLex

🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском

Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:

Quyết định37/2025/NĐ-CP· 18/06/2012

Документ — Вьетнам

🇻🇳 Original: Quyết định Về việc ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Số: /Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ

đại học các ngành về điện hạt nhân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân

áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học tham gia Đề án “Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển điện hạt nhân đến năm 2035 theo Quyết định số 1012/QĐ- TTg ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ”; các cơ sở giáo dục đại học xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình đào tạo về điện hạt nhân, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tuyển sinh.

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ

sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV

trình độ đại học;

Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển

điện hạt nhân đến năm 2035”;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn

vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: - Bộ trưởng (để báo cáo); - Như Điều 4 (để thực hiện); - Bộ TC, Bộ KHCN (để phối hợp); - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT. - Lưu: VT, GDĐH. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quân 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CÁC NGÀNH VỀ ĐIỆN HẠT NHÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BGDĐT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1. Tổng quan

1.1. Giới thiệu Chuẩn chương trình đào tạo các ngành điện hạt nhân quy định các yêu cầu tối thiểu và thống nhất đối với chương trình đào tạo trình độ đại học trong lĩnh vực này. Chuẩn bao gồm: mục tiêu đào tạo; chuẩn đầu ra phù hợp Khung trình độ quốc gia Việt Nam; khối lượng và cấu trúc chương trình; nội dung cốt lõi; phương pháp giảng dạy và đánh giá; yêu cầu về thực hành, thí nghiệm, mô phỏng, nghiên cứu khoa học; và các điều kiện bảo đảm chất lượng về giảng viên, cơ sở vật chất và học liệu. Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo, quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học; đồng thời tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt Nam và định hướng của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh vực điện hạt nhân. Đối tượng áp dụng là các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo nhân lực phục vụ phát triển điện hạt nhân đến năm 2035 căn cứ theo Quyết định 1012/QĐ-TTg năm 2025 và các cơ sở đào tạo khác có định hướng xây dựng và vận hành các chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân. Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và đơn vị sử dụng nhân lực. 1.2. Mục đích ban hành chuẩn chương trình đào tạo Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là căn cứ để: a) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các quy định về mở chương trình đào tạo, xác định số lượng tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, liên thông trong đào tạo, cũng như các tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân; b) Cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành, tổ chức thực hiện, đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo các ngành điện hạt nhân; xây dựng các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, công nhận và chuyển đổi tín chỉ 3 cho người học; công nhận chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo khác trong lĩnh vực liên quan; thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng đào tạo và năng lực chuyên môn của người tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu an toàn, an ninh và pháp quy hạt nhân; c) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với chương trình đào tạo và công tác bảo đảm chất lượng đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân; đồng thời tạo cơ sở để các bên liên quan, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và toàn xã hội giám sát hoạt động và kết quả đào tạo. Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là cơ sở để xây dựng, thẩm định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho từng ngành, từng hướng chuyên sâu ở trình độ đại học. Các chuẩn này có thể quy định cao hơn hoặc mở rộng hơn so với các quy định chung nhằm bảo đảm yêu cầu đặc thù về kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm xã hội của các ngành về điện hạt nhân. Việc áp dụng chuẩn góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai và phát triển các ngành về điện hạt nhân trong giai đoạn mới. 1.3. Danh mục các ngành về điện hạt nhân trình độ đại học Danh mục thống kê các ngành về điện hạt nhân (Nhóm ngành kỹ thuật và Nhóm ngành khác) trình độ đại học theo quy định hiện hành bao gồm: TT Mã ngành Tên ngành Ghi chú Trình độ đại học Ngành cốt lõi

1. 7520402 Kỹ thuật hạt nhân

2. 7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

3. 7520115 Kỹ thuật nhiệt

4. 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt

5. 7520201 Kỹ thuật điện

6. 7520406 Kỹ thuật năng lượng

7. 7520401 Vật lý kỹ thuật

8. 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

9. 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông

10. 7520215 Kỹ thuật điện, điện tử

11. 7520103 Kỹ thuật cơ khí

12. 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử

13. 7520107 Kỹ thuật robot Thí điểm

4 TT Mã ngành Tên ngành Ghi chú

14. 7440102 Vật lý học

15. 7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân

16. 7440110 Cơ học

17. 7520101 Cơ kỹ thuật

18. 7520301 Kỹ thuật hóa học

19. 7520320 Kỹ thuật môi trường

Ngành phụ trợ - Liên ngành

20. 7520309 Kỹ thuật vật liệu

21. 7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại

22. 7580201 Kỹ thuật xây dựng

23. 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

24. 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

25. 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

26. 7480101 Khoa học máy tính

27. 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

28. 7480104 Hệ thống thông tin

29. 7480202 An toàn thông tin

30. 7480208 An ninh mạng Thí điểm

31. 7480106 Kỹ thuật máy tính

32. 7480103 Kỹ thuật phần mềm

33. 7480107 Trí tuệ nhân tạo

34. 7480201 Công nghệ thông tin

35. 7460107 Khoa học tính toán

36. 7460108 Khoa học dữ liệu

5 TT Mã ngành Tên ngành Ghi chú

37. 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính

38. 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học

39. 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

40. 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

41. 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường

42. 7510402 Công nghệ vật liệu

43. 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí

44. 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

45. 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt

46. 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

47. 7440112 Hóa học

48. 7440122 Khoa học vật liệu

49. 7440301 Khoa học môi trường

50. 7440201 Địa chất học

Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân phải thực hiện theo những quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo này. 1.4. Văn bằng tốt nghiệp Người tốt nghiệp chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân ở trình độ đại học được cấp bằng Cử nhân (bậc 6); Người tốt nghiệp chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu đặc thù được cấp bằng Kỹ sư (bậc 7).

2. Chuẩn chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo Chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân hướng tới đào tạo người học có phẩm chất nghề nghiệp và bản lĩnh chính trị vững vàng; có nền tảng khoa học – kỹ thuật chắc chắn; có năng lực vận dụng kiến thức và công nghệ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân; có khả năng làm việc trong môi trường liên ngành, tuân thủ các yêu cầu an toàn – pháp quy và thích ứng với sự phát triển của khoa học – công nghệ. Chương trình đồng thời hình thành ở người học tinh thần trách nhiệm, văn hóa an toàn và năng lực học tập suốt đời để phát triển nghề nghiệp một cách bền vững. 6 2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Chuẩn đầu ra dưới đây áp dụng đầy đủ cho người học thuộc Nhóm ngành cốt lõi theo định hướng điện hạt nhân (đăng ký từ đầu hoặc được chấp thuận chuyển hướng/chuyển ngành). Người học từ ngành khác, song ngành thì áp dụng chuẩn đầu ra theo mức độ phù hợp và phải bổ sung tín chỉ cần thiết để đáp ứng yêu cầu tối thiểu của chương trình đào tạo . Chuẩn đầu ra Mức độ năng lực tối thiểu Cử nhân (bậc 6) Kỹ sư (bậc 7) (1) Kiến thức: Vận dụng các nguyên lý khoa học tự nhiên, toán học và kỹ thuật cốt lõi để xác định, hình thành và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong các ngành về điện hạt nhân (bao gồm hạ tầng, công nghệ, hệ thống điện và dữ liệu) Mức 3 Mức 5 (2) Kiến thức: Áp dụng tư duy thiết kế kỹ thuật để phát triển, đánh giá hoặc lựa chọn các giải pháp công nghệ đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhà máy điện hạt nhân và các cơ sở liên quan; có xét đến các yếu tố sức khỏe, an toàn bức xạ, môi trường, kinh tế, xã hội và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Mức 3 Mức 5 (3) Kỹ năng: Truyền đạt thông tin chính xác, rõ ràng về các vấn đề kỹ thuật và an toàn hạt nhân thông qua văn bản, thuyết trình và các phương tiện trực quan, giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng (chuyên gia kỹ thuật, cơ quan quản lý nhà nước, công chúng); Mức 3 Mức 4 (4) Kỹ năng: Làm việc hiệu quả trong các nhóm chuyên môn đơn ngành hoặc nhóm đa ngành (liên kết giữa Xây dựng - Cơ khí - Vật lý - Kỹ thuật nhiệt - Điện – Công nghệ thông tin); thể hiện trách nhiệm thành viên hoặc vai trò lãnh đạo nhằm giải quyết các xung đột kỹ thuật và hoàn thành mục tiêu chung. Mức 3 Mức 4 (5) Kỹ năng: Thiết kế và thực hiện các thực nghiệm, mô phỏng hoặc nhiệm vụ kỹ thuật đặc thù; phân tích, giải thích dữ liệu và sử dụng phán đoán kỹ thuật tận dụng công cụ trí Mức 3 Mức 5 7 tuệ nhân tạo và công nghệ số để đưa ra kết luận phù hợp với thực tiễn vận hành và các tiêu chuẩn an toàn quốc tế/quốc gia. (6) Mức tự chủ và trách nhiệm: Thực hành nghề nghiệp dựa trên đạo đức kỹ thuật và văn hóa an toàn; đưa ra các quyết định sáng suốt trong các tình huống kỹ thuật, nhận thức rõ tác động của giải pháp đối với sự an toàn của con người, môi trường và sự phát triển bền vững của ngành năng lượng. Mức 3 Mức 4 (7) Mức tự chủ và trách nhiệm: Chủ động cập nhật kiến thức mới về công nghệ, tiêu chuẩn và quy định pháp luật để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của ngành điện hạt nhân, đổi mới sáng tạo, tham gia khởi nghiệp, duy trì năng lực chuyên môn thông qua định hướng học tập suốt đời. Mức 3 Mức 4 Trong bối cảnh phát triển năng lượng bền vững và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, điện hạt nhân giữ vai trò quan trọng trong hệ thống năng lượng hiện đại. Nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này ngày càng gia tăng, đặc biệt ở các vị trí kỹ sư thiết kế, vận hành và bảo trì nhà máy điện hạt nhân; chuyên gia phân tích an toàn, pháp quy; kỹ sư hệ thống điện, năng lượng và thiết bị phụ trợ; chuyên gia mô phỏng, tính toán và nghiên cứu công nghệ hạt nhân. Người tốt nghiệp có thể làm việc tại các nhà máy điện, viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp tư vấn, thiết kế và các tổ chức năng lượng trong và ngoài nước. Để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp đa dạng và mang tính liên ngành này, các chuẩn đầu ra (CĐR) sau đây được thiết kế riêng để đáp ứng các chuyên ngành về điện hạt nhân như: - Kỹ thuật công trình và hạ tầng hạt nhân (Nuclear Civil Engineering & Infrastructure); - Vật lý và công nghệ lò phản ứng (Reactor Physics & Technology); - Hệ thống Năng lượng và thiết bị phụ trợ (Energy Systems & Balance of Plant Engineering); - Hệ thống điện trong nhà máy điện hạt nhân (Nuclear Power Plant Electrical Systems); - Kỹ thuật an toàn, an ninh, pháp quy và quản lý nhiên liệu hạt nhân (Nuclear Safety, Security, Safeguards (3S) & Fuel Cycle Management); - Kỹ thuật Tính toán và Dữ liệu hạt nhân (Computational Nuclear Engineering). 8 Các cơ sở đào tạo có thể tích hợp các chuẩn đầu ra theo các hướng chuyên sâu này vào các chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân, bảo đảm sự phù hợp với mục tiêu và định hướng của chương trình đào tạo. 2.2.1. Kỹ thuật Công trình và Hạ tầng hạt nhân (Nuclear Civil Engineering & Infrastructure) Các chương trình đào tạo liên quan đến Kỹ thuật công trình và Hạ tầng hạt nhân (Nuclear Civil Engineering & Infrastructure) thường kết hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực như Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ học, Kỹ thuật điện, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật an toàn, môi trường, vật liệu, công nghệ năng lượng và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan khác. Mục tiêu là đào tạo người học có năng lực khảo sát địa điểm, thiết kế kết cấu chịu lực và che chắn bức xạ, giám sát thi công các hạng mục đặc biệt (nhà lò, bể chứa), và lập phương án tháo dỡ công trình, xử lý phế thải xây dựng nhiễm xạ theo các quy định nghiêm ngặt về an toàn và pháp quy. Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo theo hướng Kỹ thuật công trình và Hạ tầng hạt nhân phải đáp ứng mức năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây: Chuẩn đầu ra Mức độ năng lực tối thiểu Cử nhân (bậc 6) Kỹ sư (bậc 7) (1) Kiến thức: Vận dụng các nguyên lý toán học, cơ học kết cấu và khoa học hạt nhân để phân tích và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp của kết cấu và hạ tầng hạt nhân; đánh giá khả năng chịu tải và yêu cầu bảo vệ an toàn của công trình theo tiêu chuẩn và pháp quy chuyên ngành. Mức 3 Mức 5 (2) Kiến thức: Áp dụng các phương pháp và nguyên lý kỹ thuật để thiết kế và đánh giá các hạng mục công trình trong cơ sở hạt nhân, bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn, pháp quy và đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ, độ bền và hiệu quả kinh tế – môi trường. Mức 3 Mức 5 (3) Kỹ năng: Trình bày, xây dựng và truyền đạt thông tin kỹ thuật thông qua bản vẽ, hồ sơ thiết kế và báo cáo chuyên môn; giao tiếp rõ ràng, chính xác với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan trong quá trình thiết kế, đánh giá an toàn và triển khai công trình hạt nhân. Mức 3 Mức 4 9 (4) Kỹ năng: Hợp tác hiệu quả trong các nhóm thiết kế, thi công đa ngành; phối hợp giải quyết các vướng mắc kỹ thuật tại hiện trường và hỗ trợ giám sát chất lượng công trình theo quy trình và tiêu chuẩn chuyên ngành. Mức 3 Mức 4 (5) Kỹ năng: Thực hiện các phép đo, thí nghiệm và quan trắc liên quan đến vật liệu, kết cấu; sử dụng công cụ mô phỏng, phân tích dữ liệu ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo và công nghệ số để đánh giá độ ổn định, độ tin cậy và tuổi thọ công trình trong môi trường có bức xạ cao. Mức 3 Mức 5 (6) Tự chủ và trách nhiệm: Thực hành nghề nghiệp gắn với trách nhiệm nghề nghiệp và văn hóa an toàn trong xây dựng hạ tầng hạt nhân; đánh giá và cân nhắc tác động của các giải pháp thiết kế, thi công hoặc tháo dỡ đối với an toàn công cộng và môi trường bền vững. Mức 3 Mức 4 (7) Tự chủ và trách nhiệm: Chủ động học tập suốt đời, cập nhật tiêu chuẩn thiết kế, công nghệ vật liệu và phương pháp kỹ thuật mới, đổi mới sáng tạo, tham gia khởi nghiệp thích ứng với sự phát triển của công nghệ xây dựng và yêu cầu pháp quy trong lĩnh vực năng lượng hạt nhân. Mức 3 Mức 4 2.2.2. Vật lý và Công nghệ Lò phản ứng (Reactor Physics & Technology) Các chương trình đào tạo theo hướng Vật lý và Công nghệ Lò phản ứng tích hợp kiến thức chuyên sâu từ Vật lý hạt nhân, Kỹ thuật hạt nhân, Vật lý lò phản ứng (neutronics), Kỹ thuật nhiệt – thuỷ lực và Kỹ thuật điều khiển. Mục tiêu là đào tạo người học có năng lực nắm vững các quá trình vật lý diễn ra trong vùng hoạt, thực hiện các nhiệm vụ: tính toán thiết kế vùng hoạt, quản lý nhiên liệu, vận hành và giám sát trạng thái tới hạn, điều khiển phản ứng dây chuyền và đảm bảo an toàn lò phản ứng trong mọi chế độ làm việc (khởi động, công suất, dừng lò và sự cố) tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp quy. Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo theo hướng Vật lý và Công nghệ Lò phản ứng phải đáp ứng mức năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây: 10 Chuẩn đầu ra Mức độ năng lực tối thiểu Cử nhân (bậc 6) Kỹ sư (bậc 7) (1) Kiến thức: Vận dụng nguyên lý vật lý neutron và nhiệt - thủy lực để giải thích các hiện tượng trong quá trình vận hành và kiểm soát phản ứng dây chuyền, xác định và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp về trạng thái tới hạn, phân bố công suất và động học lò phản ứng Mức 3 Mức 5 (2) Kiến thức: Áp dụng phương pháp kỹ thuật để đề xuất giải pháp quản lý nhiên liệu, cấu hình vùng hoạt hoặc quy trình vận hành tối ưu, đảm bảo các giới hạn an toàn, hiệu quả kinh tế nhiên liệu và tuân thủ quy định về kiểm soát vật liệu hạt nhân. Mức 3 Mức 5 (3) Kỹ năng: Trao đổi hiệu quả thông qua việc ghi chép nhật ký vận hành, lập báo cáo phân tích vật lý lò và truyền đạt chính xác các thông số trạng thái của lò tới đội ngũ kỹ thuật, quản lý và cơ quan pháp quy. Mức 3 Mức 4 (4) Kỹ năng: Làm việc hiệu quả và kỷ luật trong nhóm vận hành hoặc nhóm kỹ thuật liên quan; phối hợp chặt chẽ để thực hiện các thao tác điều khiển vận hành lò và xử lý tình huống theo đúng kịch bản phối hợp. Mức 3 Mức 4 (5) Kỹ năng: Sử dụng các công cụ mô phỏng, thí nghiệm hoặc thiết bị đo lường để thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu neutron, nhiệt - thủy lực và trạng thái hệ thống tận dụng công cụ trí tuệ nhân tạo và công nghệ số để hỗ trợ xác định điều kiện vận hành an toàn và hiệu suất của lò phản ứng. Mức 3 Mức 5 (6) Tự chủ và trách nhiệm: Thực hành nghề nghiệp trên cơ sở văn hóa an toàn và đạo đức Mức 3 Mức 4 11 hạt nhân; đưa ra quyết định kỹ thuật phù hợp, ưu tiên tuyệt đối an toàn con người và môi trường, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý và tiêu chuẩn chuyên ngành. (7) Tự chủ và trách nhiệm: Chủ động cập nhật kiến thức, công nghệ và phương pháp phân tích mới trong lĩnh vực lò phản ứng, đổi mới sáng tạo, tham gia khởi nghiệp thích ứng với các tiến bộ của công nghệ hạt nhân và các yêu cầu pháp quy trong bối cảnh quốc tế. Mức 3 Mức 4 2.2.3. Hệ thống Năng lượng và Thiết bị phụ trợ (Energy Systems & Balance of Plant Engineering) Các chương trình đào tạo theo hướng Hệ thống Năng lượng và Thiết bị phụ trợ tích hợp kiến thức liên ngành về Kỹ thuật Nhiệt, Kỹ thuật cơ khí, Cơ lưu chất và Đo lường - Điều khiển. Mục tiêu là đào tạo người học có năng lực thiết kế, vận hành, bảo trì và tối ưu hóa hệ thống chuyển đổi năng lượng (vòng tuần hoàn hơi - nước, tuabin, máy phát) và các hệ thống phụ trợ quan trọng (bơm, van, hệ thống làm mát, xử lý nước); đảm bảo hiệu suất nhiệt động học cao nhất đồng thời tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu về an toàn công nghiệp và an toàn hạt nhân. Người học tốt nghiệp chương trình đào tạo theo hướng Hệ thống Năng lượng và Thiết bị phụ trợ phải đạt mức năng lực tối thiểu theo bảng dưới đây: Chuẩn đầu ra Mức độ năng lực tối thiểu Cử nhân (bậc 6) Kỹ sư (bậc 7) (1) Kiến thức: Vận dụng các kiến thức, nguyên lý vật lý và khoa học hạt nhân để xác định và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp liên quan đến nhiệt động lực học, truyền nhiệt và cơ học chất lỏng trong nhà máy điện; tính toán cân bằng nhiệt, hiệu suất chu trình và các thông số vận hành của hệ thống tuabin - máy phát. Mức 3 Mức 5 (2) Kiến thức: Áp dụng các phương pháp kỹ thuật để lựa chọn, phân tích và thiết kế các hệ thống và thiết bị phụ trợ trong nhà máy điện hạt nhân; bảo đảm yêu cầu về an toàn, hiệu suất, độ tin cậy và sự tuân t

Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.

Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.