🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Решение - Вьетнам (2023)
🇻🇳 Original: Quyết định Ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện
Số: 10/2023/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khiếu nại, kiến nghị và
khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 01/2021/QĐ-KTNN ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy định khiếu nại, khởi kiện và trả lời kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm
toán nhà nước, các đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Ngô Văn Tuấn KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY ĐỊNH KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ VÀ KHỞI KIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2023/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại, kiến nghị và giải quyết kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước; quy định về khởi kiện và tham gia tố tụng hành chính tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm toán nhà nước (sau
đây gọi là Đoàn kiểm toán), các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc Kiểm toán nhà nước.
2. Đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại, kiến nghị và thực hiện quyền khởi kiện.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc người khiếu nại thực
hiện thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại hành vi của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán (sau đây gọi là hành vi kiểm toán); xem xét lại đánh giá, xác nhận, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong báo cáo kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán, thông báo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là kết quả kiểm toán) và xem xét lại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước (sau đây gọi là quyết định xử phạt) khi có căn cứ cho rằng hành vi kiểm toán, kết quả kiểm toán và quyết định xử phạt đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Người khiếu nại, người kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước là
đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại, kiến nghị.
3. Giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc Kiểm toán
nhà nước thực hiện các trình tự, thủ tục thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.
4. Kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc người kiến nghị đề
nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét lại hành vi kiểm toán, kết quả kiểm toán và quyết định xử phạt khi cho rằng hành vi kiểm toán, kết quả kiểm toán và quyết định xử phạt đó là không đúng đắn, không khách quan, không phù hợp với hoàn cảnh cụ thể hay thực tế, không có điều kiện thực hiện.
5. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc Kiểm toán
nhà nước thực hiện các trình tự, thủ tục để trả lời người kiến nghị.
6. Khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước là việc người khiếu nại thực
hiện quyền khởi kiện một phần hoặc toàn bộ nội dung của quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 4. Tiếp nhận, phân loại và xử lý văn bản khiếu nại, kiến nghị
1. Tiếp nhận văn bản
a) Văn bản khiếu nại, kiến nghị được tiếp nhận từ các nguồn sau đây: gửi đến lãnh đạo Kiểm toán nhà nước, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; gửi qua văn thư cơ quan, gửi trực tiếp tại địa điểm tiếp công dân hoặc theo các hình thức hợp pháp khác. b) Trường hợp văn bản khiếu nại, kiến nghị được gửi đến đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có hành vi kiểm toán, kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt bị khiếu nại (sau đây gọi là đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán) thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tiếp nhận, phân loại và xử lý. c) Trường hợp khiếu nại, kiến nghị gửi đến đơn vị không chủ trì cuộc kiểm toán, trong thời hạn 01 ngày làm việc, đơn vị, cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển cho Văn phòng Kiểm toán nhà nước. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Văn phòng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, xử lý chuyển cho đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, đơn vị có liên quan tổ chức nghiên cứu, phân loại và xử lý.
2. Phân loại văn bản
a) Phân loại theo nội dung văn bản gồm: đơn khiếu nại, tố cáo; văn bản kiến nghị, phản ánh; văn bản có nhiều nội dung khác nhau. b) Phân loại theo điều kiện xử lý gồm: đủ điều kiện thụ lý và không đủ điều kiện thụ lý. c) Phân loại theo thẩm quyền giải quyết gồm: văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết, văn bản không thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước.
3. Xử lý văn bản khiếu nại, kiến nghị
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại, kiến nghị, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm xử lý như sau: a) Đối với văn bản khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước và đủ điều kiện thụ lý thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước thông báo cho người khiếu nại việc thụ lý giải quyết (Mẫu số 01). Trường hợp chưa đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết. b) Đối với văn bản khiếu nại thuộc các trường hợp không thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 8 của Quy định này, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước thông báo cho người khiếu nại việc không thụ lý giải quyết, trong đó nêu rõ lý do không thụ lý (Mẫu số 02). c) Đối với văn bản kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tiến hành giải quyết kiến nghị theo quy định tại Chương III của Quy định này. d) Xử lý văn bản không thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước - Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước văn bản chỉ dẫn người khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền. - Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước mà gửi nhiều cơ quan (căn cứ trên văn bản gửi đến), trong đó đã gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì lưu theo quy định. - Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước mà do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (không phải người khiếu nại) chuyển đến thì tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước văn bản gửi trả lại cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển văn bản đến biết. đ) Đối với văn bản vừa có nội dung kiến nghị, vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước tách riêng từng nội dung để đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước xử lý theo quy định. Riêng việc xử lý nội dung tố cáo, thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. e) Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm lập hồ sơ xử lý văn bản. Hồ sơ xử lý văn bản, gồm: văn bản của người khiếu nại, kiến nghị; văn bản hướng dẫn gửi đơn khiếu nại, kiến nghị đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết (nếu có); thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại (nếu có); các tài liệu, bằng chứng có liên quan. Chương II KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Mục 1 KHIẾU NẠI
Điều 5. Hình thức khiếu nại
1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại gửi Tổng Kiểm toán nhà
nước, kèm theo thông tin, chứng cứ bổ sung (nếu có) chứng minh cho khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật.
2. Đơn khiếu nại phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khiếu nại; b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại; c) Tên, ngày, tháng, năm của văn bản bị khiếu nại; tên, số hiệu thẻ Kiểm toán viên của thành viên Đoàn kiểm toán (nếu có), tên Đoàn kiểm toán bị khiếu nại; d) Nội dung khiếu nại; đ) Lý do khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại; e) Chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại; g) Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo (nếu có).
Điều 6. Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Kiểm toán nhà nước về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước (được sửa đổi, bổ sung năm 2019).
Điều 7. Rút khiếu nại
1. Người khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình
khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký, con dấu (nếu có) của người đại diện hợp pháp; đơn xin rút khiếu nại phải được gửi đến Tổng Kiểm toán nhà nước.
2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn xin rút khiếu nại, Thủ
trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu, trình Tổng Kiểm toán nhà nước và thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước ký văn bản thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại gửi cho người khiếu nại.
Điều 8. Các trường hợp không thụ lý giải quyết khiếu nại
Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không thụ lý giải quyết:
1. Kết quả kiểm toán, hành vi kiểm toán và quyết định xử phạt không liên quan
trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
2. Người khiếu nại không cung cấp thông tin, chứng cứ (nếu có) chứng minh
cho khiếu nại của mình là có căn cứ và hợp pháp;
3. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
4. Khiếu nại không bằng hình thức đơn khiếu nại theo quy định tại Điều 5 Quy
định này. Đơn khiếu nại không có chữ ký, con dấu (nếu có) của người khiếu nại;
5. Khiếu nại về kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt không phải do Kiểm
toán nhà nước phát hành hoặc khiếu nại về hành vi không thuộc nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật;
6. Thời hiệu khiếu nại kiểm toán đã hết theo quy định mà không có lý do
chính đáng;
7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc người khiếu nại rút
đơn khiếu nại. Mục 2 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Điều 9. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng Kiểm toán nhà nước, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét, tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết khiếu nại như sau:
1. Trường hợp không thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng
Kiểm toán nhà nước văn bản trả lời cho người khiếu nại biết; văn bản trả lời phải nêu rõ lý do không thụ lý (Mẫu số 02).
2. Trường hợp có cơ sở thụ lý, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng
Kiểm toán nhà nước; đồng thời tổ chức nghiên cứu, xem xét, kiểm tra và làm việc với người khiếu nại để trao đổi, làm rõ về nội dung khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại. Trên cơ sở kết quả làm việc với người khiếu nại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước giải quyết, đình chỉ vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại thì thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại (Mẫu số 01).
Điều 10. Thời hạn giải quyết khiếu nại
Thời hạn giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7
Điều 69. của Luật Kiểm toán nhà nước về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
trong hoạt động kiểm toán nhà nước (được sửa đổi, bổ sung năm 2019).
Điều 11. Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại
1. Sau khi thụ lý khiếu nại, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chịu
trách nhiệm kiểm tra lại kết quả kiểm toán, hành vi kiểm toán, quyết định xử phạt bị khiếu nại. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thể tự mình kiểm tra hoặc giao cho phòng, bộ phận, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành kiểm tra nội dung khiếu nại; khi cần thiết có thể thành lập Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho mình xem xét, giải quyết khiếu nại.
2. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại là đúng thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì
cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước và chuyển hồ sơ vụ việc tới các Vụ tham mưu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Quy định này. Nếu thấy chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước cho phép tiến hành xác minh. Trong trường hợp cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét việc trưng cầu giám định hoặc thành lập Hội đồng để tham mưu, tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, giải quyết.
3. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tự mình xác minh hoặc thành lập
Đoàn (hoặc Tổ) xác minh hoặc giao cho phòng, bộ phận, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình tiến hành xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi là người được giao nhiệm vụ xác minh); ban hành Quyết định xác minh. Quyết định xác minh phải xác định rõ nội dung xác minh, thời gian xác minh, người thực hiện xác minh, quyền và nghĩa vụ của người thực hiện xác minh (Mẫu số 03).
4. Người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu người
khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại; làm việc trực tiếp hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại. Nội dung làm việc phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung và có chữ ký của các bên (Mẫu số 04).
5. Khi cần thiết, người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực
tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Việc xác minh thực tế phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần làm việc, nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan (Mẫu số 04).
Điều 12. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại
1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày kết thúc xác minh, người được giao
nhiệm vụ xác minh phải có báo cáo kết quả xác minh, gửi Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để xem xét và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước về kết quả xác minh. Người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc với người khiếu nại về kết quả xác minh và hướng giải quyết.
2. Sau khi làm việc, nếu người khiếu nại rút khiếu nại thì đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước giải quyết, đình chỉ vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại hoặc xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt hoặc hành vi kiểm toán đúng một phần hay sai toàn bộ thì đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chuyển hồ sơ vụ việc tới các Vụ tham mưu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 của Quy định này.
3. Báo cáo kết quả xác minh phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại,
người bị khiếu nại, nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ kết quả kiểm toán hay quyết định xử phạt, giữ nguyên hoặc chấm dứt hành vi kiểm toán; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (Mẫu số 07).
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà
nước ngày 28 tháng 02 năm 2023;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Quy định khiếu nại, kiến
nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 13. Tổ chức đối thoại
1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước
cho phép tổ chức đối thoại như sau: a) Sau khi có báo cáo kết quả xác minh, người khiếu nại không rút khiếu nại hoặc xét thấy nội dung khiếu nại có căn cứ làm thay đổi kết quả kiểm toán, quyết định xử phạt hoặc hành vi kiểm toán đúng một phần hay sai toàn bộ, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại và hướng giải quyết. b) Yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết.
2. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản tới người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.
3. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc người chủ trì đối thoại phải
tiến hành đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại và người có quyền, lợi ích liên quan. Khi đối thoại, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc người chủ trì đối thoại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.
4. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm,
thành phần tham gia (ghi rõ người dự và người vắng mặt; trường hợp người khiếu nại không tham gia đối thoại thì ghi rõ có lý do hoặc không có lý do), nội dung, ý kiến của những người tham gia, những nội dung đã được thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất 3 (ba) bản, mỗi bên giữ một bản; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại (Mẫu số 08).
5. Việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ. Kết quả đối thoại là một
trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.
6. Sau khi đối thoại, nếu người khiếu nại rút khiếu nại thì đơn vị chủ trì cuộc
kiểm toán tham mưu cho Tổng Kiểm toán nhà nước đình chỉ vụ việc theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định này. Nếu người khiếu nại không rút khiếu nại thì thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Q
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.