🇷🇺 Оригинал документа на вьетнамском
Вьетнамские законы публикуются только на вьетнамском. Ниже - оригинальный текст. Используйте встроенный переводчик Chrome / Edge / Safari, или:
Циркуляр - Вьетнам (2026)
🇻🇳 Original: Thông tư Quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận,
Số: 01/2026/TT-KTNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, nội dung công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước và nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.
2. Các đơn vị được kiểm toán; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động kiểm toán theo quy định tại Luật Kiểm toán nhà nước (trong văn bản này gọi tắt là đơn vị được kiểm toán).
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của
Kiểm toán nhà nước phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch; tuân thủ quy định tại quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của Kiểm toán viên nhà nước, quy định về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán.
2. Việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước tại đơn vị được kiểm toán chỉ thực hiện khi có quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền.
3. Việc kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước tại đơn vị được kiểm toán thực hiện khi hết thời hạn báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tại báo cáo kiểm toán mà đơn vị được kiểm toán không báo cáo kết quả thực hiện hoặc báo cáo nhưng không cung cấp, cung cấp không đầy đủ bằng chứng, hồ sơ tài liệu hợp pháp, hợp lệ của việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán hoặc kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán thấp.
4. Các khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán phát sinh trong quá
trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán phải kịp thời được giải quyết theo Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
1. Theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán bao gồm các hoạt
động thu thập, tổng hợp thông tin, đánh giá, đôn đốc, xử lý, cập nhật và báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Cuộc kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (sau đây gọi là
cuộc kiểm tra) là các hoạt động để kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán và đơn vị có liên quan theo quyết định kiểm tra của cấp có thẩm quyền; bao gồm các hoạt động từ chuẩn bị kiểm tra, thực hiện kiểm tra, lập, phát hành báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và lưu trữ hồ sơ kiểm tra.
3. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra là đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc đơn vị
được Tổng Kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
4. Đơn vị được kiểm tra là đơn vị có trách nhiệm thực hiện các kết luận, kiến
nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
5. Báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (sau đây viết tắt
là báo cáo kiểm tra) là văn bản do đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra lập, phát hành sau mỗi cuộc kiểm tra.
6. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán là văn
bản tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán trong một thời kỳ, phạm vi nhất định.
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
1. Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
của đơn vị được kiểm toán. a) Định kỳ trước ngày 01 tháng 03 hàng năm, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xây dựng và ban hành kế hoạch năm về công tác theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. Trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch năm về công tác theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán ban hành quyết định điều chỉnh. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước về kế hoạch năm và điều chỉnh kế hoạch năm về công tác theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán (nếu có); đồng thời gửi Vụ Tổng hợp để theo dõi, quản lý. b) Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán, các hồ sơ chứng từ, văn bản giải trình liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm rà soát, ghi nhận kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán và cập nhật vào phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước theo quy định. c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo hình thức kiểm tra tại đơn vị được kiểm toán hoặc yêu cầu đơn vị được kiểm toán báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. d) Phân công bộ phận giúp việc tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị.
2. Tổ chức thực hiện giải quyết kiến nghị, khiếu nại đối với kết luận, kiến
nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán qua theo dõi, kiểm tra.
3. Đề xuất các giải pháp tăng cường việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
toán; định kỳ hàng quý, năm rà soát, đề xuất phương án xử lý đối với các kết luận, kiến nghị chưa thực hiện hoàn thành.
4. Cập nhật cơ sở dữ liệu về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
theo quy định về quản lý, sử dụng phần mềm trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; tổng hợp, báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán định kỳ quý, năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước.
5. Chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật đối với các bằng chứng xác nhận
kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đã thực hiện.
Điều 6. Trách nhiệm của Đoàn kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán
1. Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trong việc theo dõi, kiểm tra
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Trường hợp chuyển đổi vị trí công tác, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
hoặc nghỉ việc vẫn phải có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán xem xét, giải quyết đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (khi có yêu cầu).
Điều 7. Trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị
trong trường hợp hoán đổi, thay đổi địa bàn, lĩnh vực, đơn vị được kiểm toán
1. Khi thay đổi địa bàn, lĩnh vực, đơn vị được kiểm toán theo quyết định của
Tổng Kiểm toán nhà nước: đơn vị được giao phụ trách lĩnh vực, địa bàn, đơn vị được kiểm toán cũ có trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán thuộc lĩnh vực, địa bàn, đơn vị được kiểm toán thay đổi cho đơn vị được giao tiếp quản phụ trách mới (việc bàn giao phải được lập thành văn bản). Đơn vị nhận bàn giao tiếp tục thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 5 Thông tư này và có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; đơn vị phụ trách lĩnh vực, địa bàn, đơn vị được kiểm toán cũ có trách nhiệm phối hợp thực hiện. Trường hợp đơn vị phụ trách lĩnh vực, địa bàn, đơn vị được kiểm toán cũ đã giải thể do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị tiếp quản có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
2. Khi hoán đổi có thời hạn địa bàn, lĩnh vực, đơn vị được kiểm toán theo
quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước: đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thời kỳ hoán đổi có trách nhiệm tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với thời kỳ kiểm toán được hoán đổi và bàn giao toàn bộ hồ sơ kiểm toán, hồ sơ thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho đơn vị phụ trách địa bàn, lĩnh vực, đơn vị được kiểm toán ngay trong năm sau liền kề năm kết thúc thời kỳ hoán đổi (việc bàn giao phải được lập thành văn bản). Đơn vị nhận bàn giao tiếp tục thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 5 Thông tư này và có trách nhiệm xem xét, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thời kỳ hoán đổi có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị tham mưu
1. Vụ Tổng hợp:
a) Chủ trì tổng hợp, theo dõi việc tổ chức theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo quy định tại Thông tư này; tham mưu Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành hướng dẫn về hồ sơ, biểu mẫu theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán. b) Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán giải quyết kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước. c) Phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo chức năng, nhiệm vụ được giao. d) Chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán tham mưu, trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt việc điều chỉnh kết luận, kiến nghị kiểm toán trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 18 Thông tư này. đ) Tổng hợp, lập và trình Tổng Kiểm toán nhà nước phát hành Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước định kỳ, đột xuất theo quy định tại Thông tư này.
2. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Thanh tra Kiểm toán nhà nước:
a) Phối hợp với Vụ Tổng hợp và các đơn vị liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán giải quyết kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước. c) Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với công tác tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Vụ Pháp chế:
a) Phối hợp với Vụ Tổng hợp và các đơn vị có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo chức năng, nhiệm vụ được giao. b) Phối hợp với đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán giải quyết kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
4. Cục Công nghệ thông tin:
Chịu trách nhiệm quản trị cơ sở dữ liệu về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong việc cập nhật, quản trị cơ sở dữ liệu của các đơn vị để điều chỉnh, xử lý (sau khi thống nhất với Vụ Tổng hợp). Chương II THEO DÕI VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
Điều 9. Trình tự tổ chức theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
1. Thu thập, tổng hợp thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán và tình hình
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2. Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
3. Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện
kết luận, kiến nghị kiểm toán.
4. Cập nhật và quản trị cơ sở dữ liệu về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm
toán trên phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
5. Tổng hợp, báo cáo kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Điều 10. Thu thập, tổng hợp thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán
và tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thu thập, tổng hợp thông tin về kết luận, kiến nghị kiểm toán và tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán từ các nguồn:
1. Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết; Thông báo kết
luận, kiến nghị kiểm toán qua kiểm toán, đối chiếu; báo cáo kiểm toán và Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.
2. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị được
kiểm toán; các hồ sơ, tài liệu làm bằng chứng cho việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
3. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị chủ
trì cuộc kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước; Báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán; Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán định kỳ, hàng năm, đột xuất của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và của Kiểm toán nhà nước.
4. Các văn bản khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán đối với kết
luận, kiến nghị kiểm toán và các văn bản giải quyết của Kiểm toán nhà nước.
5. Các thông tin khác có liên quan đến việc thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán của đơn vị được kiểm toán.
Điều 11. Đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
Trên cơ sở thông tin thu thập, tổng hợp tại Điều 10 Thông tư này, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo các nội dung sau:
1. Tình hình chấp hành quy định gửi báo cáo việc thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán của đơn vị được kiểm toán; tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của đơn vị (bao gồm kết luận, kiến nghị kiểm toán các năm trước chưa thực hiện hoàn thành).
2. Tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán theo các nhóm đánh giá:
đã thực hiện, chưa thực hiện hoàn thành.
Điều 12. Tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc
thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Căn cứ kết quả đánh giá theo Điều 11 Thông tư này, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán:
1. Phân công bộ phận giúp việc theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị
kiểm toán.
2. Đôn đốc đơn vị được kiểm toán theo các hình thức phù hợp: đôn đốc bằng
văn bản; đôn đốc qua hoạt động kiểm toán; báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước có văn bản kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, kịp thời kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước theo quy định tại Luật Kiểm toán nhà nước.
3. Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
4. Xử lý kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán về kết luận, kiến
nghị kiểm toán theo Quy định khiếu nại, kiến nghị và khởi kiện trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
5. Các hoạt động khác theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
Điều 13. Trách nhiệm lập và gửi Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết
luận, kiến nghị kiểm toán
1. Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm lập và báo cáo Tổng Kiểm
toán nhà nước Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán hàng quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước. a) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán hàng quý. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức tổng hợp, lập và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tổng hợp để theo dõi định kỳ hàng quý trước ngày 20 của tháng cuối quý. Báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của tất cả các đơn vị thuộc đối tượng đang theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tính đến thời điểm ngày 15 của tháng cuối quý. b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm. Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức tổng hợp, lập và báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp tình hình thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và các vấn đề liên quan của tất cả các đơn vị thuộc đối tượng đang theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm. c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước. d) Các kết luận, kiến nghị kiểm toán được xác nhận đã thực hiện được tổng hợp trên cơ sở Báo cáo kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị đã phát hành và phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ trên phần mềm Quản lý hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
2. Vụ Tổng hợp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng và trình Tổng Kiểm toán
nhà nước phát hành Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước; Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đột xuất theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước trên cơ sở Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
3. Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán quý,
năm của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước phải đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định về hồ sơ, mẫu biểu theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Chương III KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TẠI ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Điều 14. Trình tự các bước tổ chức kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến
nghị kiểm toán
1. Chuẩn bị kiểm tra, gồm các bước: lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch kiểm
tra, quyết định kiểm tra; chuẩn bị triển khai kiểm tra.
2. Tổ chức thực hiện kiểm tra.
3. Kết thúc kiểm tra, gồm các bước: lập biên bản, báo cáo kiểm tra; thẩm
định, phát hành báo cáo kiểm tra; cập nhật kết quả kiểm tra; lập và lưu trữ hồ sơ kiểm tra.
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổng hợp;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Thông tư quy định theo dõi, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra
1. Căn cứ kế hoạch năm về công tác theo dõi, kiểm tra thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán; kết quả theo dõi việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra giao trách nhiệm cho Trưởng Đoàn kiểm tra (dự kiến) lập kế hoạch cho từng cuộc kiểm tra theo hình thức tổ chức kiểm tra tại đơn vị được kiểm toán. Việc tổ chức Đoàn kiểm tra phải đảm bảo nguyên tắc tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Căn cứ kế hoạch kiểm tra do Trưởng Đoàn kiểm tra lập, Thủ trưởng đơn
vị chủ trì cuộc kiểm tra tổ chức thẩm định, phê duyệt, quyết định kiểm tra; cụ thể: a) Việc thẩm định kế hoạch kiểm tra do Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, chất lượng. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản và lưu hồ sơ cuộc kiểm tra. b) Trên cơ sở kết quả thẩm định, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra kết luận để Trưởng Đoàn kiểm tra hoàn thiện kế hoạch kiểm tra trước khi phê duyệt. c) Thủ trưởng đơn vị phê duyệt kế hoạch kiểm tra và ban hành quyết định kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước, đồng thời gửi Vụ Tổng hợp (trong đó Thủ trưởng các Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, đơn vị tham mưu được Tổng Kiểm toán nhà nước giao chủ trì cuộc kiểm tra thừa lệnh Tổng Kiểm toán nhà nước ký quyết định kiểm tra; Thủ trưởng các Kiểm toán nhà nước khu vực được Tổng Kiểm toán nhà nước giao chủ trì cuộc kiểm tra ký ban
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.
Оригинал на вьетнамском языке. При необходимости используйте перевод браузера.