Mục lục - 5 điều ▼
Điều 228. Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Theo trình bày của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Nh, giữa chị và bị đơn
chị Nguyễn Thị T có thỏa thuận về việc vay tiền, theo đó chị T có cho chị Nh vay
tiền làm nhiều lần, số tiền nợ gốc chị T còn nợ chị Nh là 430.000.000đồng. Đến
tháng 01 năm 2023, hai bên thỏa thuận nợ gốc còn lại là 400.000.000đồng thì hằng
tháng trả lãi 5.000.000đồng, tương đương với lãi suất là 1,25%/tháng. Tháng 04
năm 2023 chị chuyển cho chị T vay thêm 130.000.000đồng, đến tháng 6/2023, chị
T trả cho chị Nh 100.000.000đồng nợ gốc và chị T thực hiện trả lãi 5.000.000đồng
vào tháng 02/2023 và tháng 6 năm 2023.
Từ tháng 7/2023 đến nay, chị T không thực hiện nghĩa vụ trả lãi. Chị Nh đã
nhắn tin gọi điện thúc giục chị T nhưng chị T vẫn không thực hiện. Ngày
28/05/2025, chị Nh gửi thông báo yêu cầu trả tiền lần cuối bằng văn bản cho chị T,
chị T đã nhận văn bản nhưng không có bất cứ phản hồi nào về việc thực hiện nghĩa
vụ trả nợ.
Nội dung trình bày trên của chị Nguyễn Thị Hồng Nh, phù hợp với các tài
liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án như bản sao kê tài khoản của chị Nh, của chị T,
văn bản trả lời của Công an xã Tây Tiền Hải, tỉnh Hưng Yên, cũng như các tài liệu
khác có trong hồ sơ vụ án. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố
tụng, chị T không có ý kiến phản đối gì về việc chị Nh khởi kiện.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015
Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
-- 3 of 5 --
'
4
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao
tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản
cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc
pháp luật có quy định.
Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì
phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận
khác.
.....
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không
đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời
hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
...
Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận
không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có
liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ,
Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo
Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định
tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ
lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi
suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn
1…
2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi
lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý
và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản...
Theo quy định trên cho thấy, chị Nguyễn Thị Hồng Nh khởi kiện yêu cầu Tòa
án giải quyết, buộc chị Nguyễn Thị T phải trả cho chị Nh tổng số tiền vay tính đến
hết ngày 28/04/2026 là: 612.135.100đồng (Sáu trăm mười hai triệu, một trăm ba
mươi lăm nghìn, một trăm đồng). Trong đó: nợ gốc là 430.000.000 đồng; nợ lãi
(Lãi suất 15%/năm tương đương với 1.25%/tháng, 0,041%/ngày) tính từ
01/07/2023 đến ngày 28/04/2026 là 02 năm 09 tháng 27 ngày số tiền: 182.135.100
đồng là có căn cứ theo quy định tại 463, 466, 468, 469 Bộ luật dân sự 2015 cần
chấp nhận.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị T là người thua kiện nên phải chịu án phí theo quy
định của pháp luật.
-- 4 of 5 --
'
5
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 116,
117, 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật Dân sự; Điều 6, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí.
2. Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Nh.
2.1. Buộc chị Nguyễn Thị T phải trả cho chị Nguyễn Thị Hồng Nh tổng số
tiền nợ tính đến ngày 28/04/2026 là: 612.135.100đồng (Sáu trăm mười hai triệu,
một trăm ba lăm nghìn, một trăm đồng). Trong đó: nợ gốc là 430.000.000 đồng; nợ
lãi là 182.135.100 đồng.
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của
pháp luật;
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền
28.485.404đồng (Hai mươi tám triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm linh
bốn đồng). Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hồng Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
13.865.000đồng (Mười ba triệu, tám trăm sáu lăm nghìn đồng), theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí số 0001389, ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Ninh Bình.
Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo
trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND khu vực 2- Ninh Bình;
- THADS tỉnh NB;
- Các đương sự;
- Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Anh Tuấn
-- 5 of 5 --