CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh đưa vụ án ra xét xử số: 783/2026/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2026,
2
Bị đơn bà Nguyễn Thị Chi L1 trình bày: Bà thừa nhận có lập văn bản thoả
thuận đúng như anh L trình bày. Trong số tiền 12.000.000 đồng, bà đã trả được
6.500.000 đồng và thoả thuẫn mỗi tháng bà sẽ trả 500.000 đồng nhưng do hoàn
cảnh khó khăn nên bà chưa trả số tiền còn lại. Trong lúc bà chưa trả số tiền còn lại,
ông L có kêu xã hội đen đến nhà gây áp lực buộc bà trả tiền nên bà không tiếp tục
thanh toán số tiền trên cho ông L. Tại phiên toà, bà đồng ý trả cho ông L số tiền
5.500.000 đồng, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Do bà lớn tuổi
nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét miễn án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét yêu cầu khởi kiện của anh Châu Phú L về việc yêu cầu bà Nguyễn
Thị Chi L1 tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền 5.500.000 đồng. Nhận
thấy, tại phiên toà bà Nguyễn Thị Chi L1 đồng ý thanh toán cho anh L số tiền
5.500.000 đồng. Do đó ghi nhận sự tự nguyện của bà L1 về việc trả cho anh L số
tiền 5.500.000 đồng là phù hợp.
[2] Về thời gian và phương thức thanh toán: Tại phiên toà, anh L yêu cầu bà
L1 thanh toán số tiền 5.500.000 đồng, thanh toán một lần, trong khi bà L1 yêu cầu
được thanh toán số tiền trên, mỗi tháng thanh toán 1.000.000 đồng cho đến khi hết
nợ. Hội đồng xét xử nhận thấy, về thời gian và phương thức thanh toán không
thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ
quan thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu của anh L được chấp
nhận nên anh L không phải chịu án phí. Đối với bà L1, trên 60 tuổi và có yêu cầu
được miễn án phí nên bà được miễn án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 200, Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 của Bộ luật dân sự;
Điều 26. Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn phần yêu cầu khởi kiện của anh Châu Phú L.
- Buộc bà Nguyễn Thị Chi L1 có nghĩa vụ trả cho anh Châu Phú L số tiền 5.500.000 đồng. Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành á n, nếu bà L1 không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả 3 tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định của khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Chi L1 được miễn án
phí. Anh Châu Phú L không phải chịu án phí. Ngày 10/02/2026, anh L đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai 0001674 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được nhận lại loàn bộ. Trường hợp bản á n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành á n dân sự thì người được thi hành á n dân sự, người phải thi hành á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành á n, quyền yêu cầu thi hành á n, tự nguyện thi hành á n hoặc bị cưỡng chế thi hành á n theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành á n dân sự; thời hiệu thi hành á n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành á n dân sự.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Chi cục THADS Tp. Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; - Lưu: Văn thư. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Thanh Quốc 4
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.