CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc982/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
2
Về thời gian chung sống, điều kiện kết hôn, nơi đăng ký kết hôn và mâu thuẫn
vợ chồng đúng như chị N trình bày. Nay chị N yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Anh xác định không có.
Về tài sản chung: Anh xác định có nhà và đất. Khi ly hôn, anh và chị N tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Anh khai không nợ ai và cũng không ai nợ lại anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về tố tụng: Chị Phạm Thị Bích N có Đơn yêu cầu xin vắng mặt, anh Trần
Thanh S đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng anh vắng mặt không
lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại
các Điều 227, 228 củ a Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích N và anh Trần Thanh S chung sống vợ
chồng và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện B (nay là xã T),
tỉnh Vĩnh Long vào ngày 24/02/2021 tại số 27 nên hôn nhân hợp pháp và được pháp
luật công nhận bảo vệ. Quá trình chung sống theo chị N trình bày đến năm 2022 giữa
vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng
thường xuyên cãi nhau, anh S bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng ly thân
đến nay, hiện vợ chồng không còn liên lạc. Chị xác định không còn tình cảm, mục
đích hôn nhân không đạt được và không thể hàn gắn tình cảm nên chị yêu cầu ly hôn
anh S. Đối với anh S cũng thống nhất yêu cầu chị N, đồng ý ly hôn, vì vậy Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N, cho anh chị được ly hôn.
[3] Về con chung: Anh S, chị N xác định không có nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Chị N xác định không có. Đối với anh S xác định có nhà
và đất nhưng anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt
ra xem xét.
Trường hợp không tự thỏa thuận được, anh chị có quyền yêu cầu Tòa án giải
quyết chia tài sản chung sau khi ly hôn nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét;
[5] Về nợ chung: Anh chị khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ,
chồng nên không đặt ra giải quyết.
[6] Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.