CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc124/2026/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việ c “Tranh chấp hợp đồng
2
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/6/2025 của Ngân hàng TMCP V và quá
trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/02/2021, Ngân hàng TMCP V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và
bà Nguyễn Thị Thu H ký Hợp đồng cho vay số LD2103500683 có nội dung:
Ngân hàng TMCP V cho bà Nguyễn Thị Thu H vay số tiền gốc là 210.000.000
đồng; mục đích vay để mua đồ gia dụng; thời hạn vay: 36 tháng; lãi suất trong
hạn là 30%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; khoản vay của
bà H không có tài sản bảo đảm. Sau khi Ngân hàng giải ngân, bà H đã thanh
toán được số tiền nợ gốc là 147.183.431 đồng và lãi phát sinh là 103.584.658
đồng; bà H còn nợ số tiền gốc là 62.816.569 đồng và lãi phát sinh đến ngày
07/5/2026 là 82.070.404 đồng (bao gồm lãi trong hạn: 1.474.272 đồng và lãi quá
hạn: 80.596.132 đồng). Từ ngày 04/7/2023 đến nay khoản vay của bà H đã
chuyển sang quá hạn.
Ngày 10/10/2022, Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị Thu H ký Hợp
đồng cho vay số LD2228301195 có nội dung: Ngân hàng TMCP V cho bà
Nguyễn Thị Thu H vay số tiền gốc là 271.000.000 đồng; mục đích vay tiêu dùng
cá nhân; thời hạn vay: 60 tháng; lãi suất trong hạn là 30%/năm, lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn; khoản vay của bà H không có tài sản bảo đảm.
Sau khi Ngân hàng giải ngân, bà H đã thanh toán được số tiền nợ gốc là
18.728.713 đồng và lãi phát sinh là 51.462.527 đồng; bà H còn nợ số tiền gốc là
252.271.287 đồng và lãi phát sinh đến ngày 07/5/2026 là 329.105.416 đồng (bao
gồm lãi trong hạn: 6.100.103 đồng và lãi quá hạn: 323.005.313 đồng). Từ ngày
04/7/2023 đến nay khoản vay của bà H đã chuyển sang quá hạn.
Ngày 10/10/2022, Ngân hàng TMCP V phát hành cho bà H thẻ tín dụng
có hạn mức 15.000.000 đồng, theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức
tín dụng thẻ số 261-P-4738418, mục đích vay tiêu dùng, khoản vay không có tài
sản bảo đảm. Hiện nay, bà H còn nợ số tiền gốc là 13.152.355 đồng và lãi, phí
phát sinh đến ngày 07/5/2026 là 31.751.949 đồng (trong đó lãi: 31.042.862 đồng
và phí: 709.087 đồng). Từ ngày 23/7/2023, khoản vay của bà H đã chuyển sang
nợ quá hạn.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.