CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 10 tháng 4 năm 2026 đối với các bị cáo:
2
190/2001/HSPT.
+ Ngày 22/12/2011, bị Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
(cũ) xử phạt 09 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” tại Bản án hình sự sơ thẩm số:
76/2011/HSST. Ngày 22/03/2012, bị Toà án nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) xử
phạt 09 tháng tù về tội “Cố ý gây thương tích” tại Bản án hình sự phúc thẩm số:
70/2012/HSPT.
+ Ngày 18/05/2019, bị Công an huyện D, tỉnh Quảng Nam (cũ) xử phạt hành
chính số tiền 1.500.000 đồng về hành vi tàng trữ trái phép chất ma tuý tại Quyết định
số 16/QĐ-XPVPHC (đã nộp phạt).
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt tạm giam từ ngày 16/9/2025 cho đến
nay tại Phân trại tạm giam H – cơ sở 2. Bị cáo có mặt tại phiên toà.
2. Họ và tên: Nguyễn Lƣơng T1; tên gọi khác: Bi Quắn; sinh ngày 18 tháng 01
năm 1983, tại thành phố Đà Nẵng; giới tính: Nam; số CCCD: 049083015873; nơi
thường trú và nơi ở hiện tại: Khối phố N, phường A, thành phố Đà Nẵng; nghề
nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không;
quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Lương M1, sinh năm 1954 và con bà Nguyễn
Thị L1, sinh năm 1956; vợ là bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1985. Tiền án, tiền
sự: Không.
Nhân thân: Ngày 31/12/2021 bị Ủy ban nhân dân phường Đ, thị xã Đ, tỉnh
Quảng Nam (cũ) áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn là 03 tháng, kể
từ ngày 31/12/2021 đến ngày 31/3/2022 về hành vi sử dụng trái phép chất ma tuý.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn bắt tạm giam từ ngày 16/9/2025 cho đến
nay tại Phân trại tạm giam H – cơ sở 2. Bị cáo có mặt tại phiên toà.
3. Họ và tên: Nguyễn Văn Đ; tên gọi khác: Không; sinh ngày 01 tháng 02 năm
1985, tại thành phố Đà Nẵng; giới tính: Nam; số CCCD: 049085007517; nơi thường
trú và nơi ở hiện tại: Khối phố T, phường Đ, thành phố Đà Nẵng; nghề nghiệp: Thợ
cơ khí; trình độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam;
con ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1959 và con bà Lê Thị T2, sinh năm 1962; vợ là
bà Nguyễn Thị Mộng C1 (đã ly hôn) và có 02 người con (con lớn sinh năm 2017, con
nhỏ sinh năm 2019); gia đình có 06 anh chị em, bị cáo là con thứ ba trong gia đình.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.