CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc508/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
điểm trong cuộc sống và đã một lần nộp đơn khởi kiện ly hôn tại tòa án, nhưng sau
đó chị H đã rút đ ơn khởi kiện để vợ chồng hàn gắn. Nhưng đến tháng 9-2025 vợ
chồng tiếp tục phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nhất là
lĩnh vực kinh tế, nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã ly thân từ đó
cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không hàn gắn được, mục
đích hôn nhân không đạt được. Nên có sống chung cũng không hạnh phúc. Vì vậy,
nay chị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn: Về
hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H yêu cầu được ly hôn với anh Liễu B; Về con chung:
Có 02 con chung tên là Liễu Q, sinh ngày 18-01-2013 và Liễu Q1, sinh ngày 11-10-
2019, chị H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Liễu Q1, sinh ngày 11-10-2019
không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Liễu Q, sinh ngày
18-01-2013 chị H đồng ý giao cho anh B tiếp tục nuôi dưỡng, chị H không cấp dưỡng
nuôi con; Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Liễu B: Đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có
lý do, cũng không có gửi văn bản ý kiến cho Tòa án.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá
trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án đều đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Căn cứ các điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị Mỹ H.
Không yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm tố tụng ở giai đoạn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm
quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp theo quy định tại
khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố
tụng dân sự.
3
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.