Mục lục - 3 điều ▼
Điều 28. ; Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[1.3] Tại phiên tòa, anh Nguyễn Thanh V đã được triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều
227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Thanh V.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh V của chị Trần Thị
Tuyết L, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Chị Trần Thị Tuyết L cho rằng, chị Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn
Thanh V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A,
huyện C, tỉnh An Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh An Giang) ngày
26/12/2002. Quá trình chung sống, từ tháng 4/2005 đến năm 2025, chị Trần Thị
Tuyết L nhiều lần phát sinh mâu thuẫn với người thân trong gia đình của anh
Nguyễn Thanh V nhưng anh Nguyễn Thanh V không hòa giải mà còn bênh vực
gia đình của anh Nguyễn Thanh V; chị Trần Thị Tuyết L đã nhiều lần cho anh
Nguyễn Thanh V cơ hội để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh Nguyễn
Thanh V không thay đổi tính tình nên không hàn gắn được. Vợ chồng ly thân từ
đầu năm 2025 cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên chị Trần Thị
Tuyết L yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh V.
Anh Nguyễn Thanh V vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
Xét thấy, chị Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn Thanh V kết hôn trên cơ sở
tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia
đình, là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Anh
Nguyễn Thanh V đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của
pháp luật nhưng không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của chị
Trần Thị Tuyết L theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa
án đã tiến hành hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng cho chị Trần Thị Tuyết L
và anh Nguyễn Thanh V theo quy định của pháp luật nhưng anh Nguyễn Thanh
V vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án nên không hòa giải được, thể
hiện anh Nguyễn Thanh V không còn thiện chí níu kéo quan hệ hôn nhân giữa
chị Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn Thanh V nên lời trình bày của chị Trần Thị
Tuyết L về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn và tình trạng hôn nhân giữa chị
Trần Thị Tuyết L và anh Nguyễn Thanh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng là
có cơ sở chấp nhận. Do đó, có căn cứ để xác định hôn nhân giữa chị Trần Thị
Tuyết L và anh Nguyễn Thanh V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích
hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc chị Trần Thị
Tuyết L yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Thanh V phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật
hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
-- 4 of 6 --
5
[2.2] Về con chung: Chị Trần Thị Tuyết L xác định chị Trần Thị Tuyết L
và anh Nguyễn Thanh V có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tường V1, sinh ngày
15/5/2003 và Nguyễn Hữu K, sinh ngày 26/01/2007. Do các con chung đã thành
niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn
Thanh V vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến. Do đó, Hội đồng xét xử
không đặt ra để xem xét.
[2.3] Đối với tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét. Trường hợp sau này có
tranh chấp sẽ được giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
[3] Về án phí và quyền kháng cáo:
Chị Trần Thị Tuyết L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn theo quy định
tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung
năm 2025; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Các đương sự được quyền kháng cáo Bản án theo quy định tại Điều 271
và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Điều 28. , 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được
sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Điều 51. , 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã được sửa đổi, bổ
sung năm 2025;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị Tuyết L.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết L được ly hôn anh Nguyễn
Thanh V.
[2] Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Tuyết L phải chịu 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0003146 ngày
06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
-- 5 of 6 --
6
[6] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản
án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
[7] Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và
9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại