CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
Vũ K1, sinh ngày 02/7/2011 và Huỳnh Vũ K2, sinh ngày 08/01/2018, đã trưởng
thành và không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Về tà i sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Tại bản tự khai ngày 14/4/2026, cháu Huỳnh Vũ K1 trình bày: Cha mẹ ly
hôn, cháu có nguyện vọng sống với cha.
Tại phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn thì quan hệ
pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án
sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ theo quy định tại khoản 1
Điều 28. ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
và khoản 2 Điều 1 L uật số: 85/2025/QH15. [2] Về thủ tục tố tụng: Bà Thạch Thị X đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh V và bà Thạch Thị X tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy hôn nhân giữa ông Huỳnh Thanh V, bà Thạch Thị X đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Huỳnh Thanh V. [4] Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Huỳnh Vũ K1, sinh ngày 02/7/2011 và Huỳnh Vũ K2, sinh ngày 08/01/2018, đang sống với ông V. Ông V yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến khi trưởng thành, không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Kha, cháu Khoa có nguyện vọng sống chung với Vũ. Để ổ n định cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu Kha, cháu Khoa, Hội đồng xét xử thấy cần tiếp tục để ông Huỳnh Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Vũ K1 và Huỳnh Vũ K2 đến khi trưởng thành , ghi nhận ý kiến của ông V về việc không yêu cầu bà Thạch Thị X phải cấp dưỡng nuôi con chung. 3 [5] Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Huỳnh Thanh V không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác. [6] Từ những nhận định trên, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận. [7] Về án phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh V phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2019; Khoản 2 Điều 1 Luật số: 85/2025/QH15; Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Huỳnh Thanh V.
2. Về hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh V ly hôn bà Thạch Thị X.
3. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Huỳnh Vũ K1, sinh ngày
02/7/2011 và Huỳnh Vũ K2, sinh ngày 08/01/2018. Ông Huỳnh Thanh V tiếp tục nuôi dưỡng Huỳnh Vũ K1, Huỳnh Vũ K2 đến khi trưởng thành. Bà Thạch Thị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà Thạch Thị X, không ai được cản trở bà X thực hiện quyền này. Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Huỳnh Thanh V
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp được quyền khởi kiện thành vụ án khác. 4
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh V phải chịu 300.000 đồng
án phí ly hôn. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0004812 ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí nên ông Huỳnh Thanh V không phải nộp thêm.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - Đương sự; - VKSND Khu vực 14 – Cần Thơ; - THADS TP. Cần Thơ; - UBND xã T, thành phố Cần Thơ; - Lưu. Phan Nguyễn Minh Trí
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.