CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcxét xử số: 138/2026/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 3 năm 2026 đối với bị cáo:
2
1. Ông Trần Xuân T, sinh năm 1957; địa chỉ : tổ B, khu phố Đ, phường D,
Thành phố Hồ Chí Minh; có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Ông Phạm Hữu T1, sinh năm 1971; địa chỉ thường trú : số A, đường số
B, khu P, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 16 giờ ngày 11/8/2025, bị cáo Lê Thanh P đi bộ trên đường L
thuộc khu phố Đ, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh với mục đích lợi dụng sự
sơ hở trong quản lý tài sản của người dân để thực hiện hành vi chiếm đoạt tài
sản. Khi đến trước nhà bà Trần Thị Anh Đ tại địa chỉ số B đường L, khu phố Đ,
phường D, Thành phố Hồ Chí Minh, bị cáo P thấy nhà không đóng cửa cổng,
trong sân có 01 xe mô tô hiệu Honda Airblade, biển số 54K5-3036, chìa khóa
cắm sẵn trên xe nên đã lén lút đi vào sân dắt xe mô tô ra ngoài đường L, sau đó
điều khiển xe rời khỏi hiện trường. Lúc này, con gái của bà Đ là Trần Cẩm H
báo cho bà Đ biết là có người đã lấy xe mô tô nên bà H chạy ra, phát hiện bị mất
xe nên trình báo Công an phường D.
Sau khi chiếm đoạt xe mô tô, bị cáo P điều khiển xe đến cơ sở thu mua
phế liệu trên đường M - T, thuộc khu phố Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh và bán cho ông Trần Xuân T với số tiền 500.000 đồng.
Cùng ngày 11/8/2025, bị cáo P được Công an phường D mời đến làm việc
và tại đây bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội.
Vật chứng thu giữ gồm: 01 (một) xe mô tô hiệu Honda màu đỏ, bạc, đen;
biển số 54K5-3036, số khung Y276526, số máy E0319219 do ông T giao nộp;
số tiền 500.000 đồng do bị cáo P giao nộp; 01 thẻ nhớ chứa (một) video clip do
bà Đ giao nộp ghi lại diễn biến việc bị cáo P lén lút chiếm đoạt xe mô tô.
Tại Kết luận định giá tài sản số 11/KL-HĐĐGTS ngày 03/11/2025 của
Hội đồng định giá tài sản thường xuyên trong tố tụng hình sự phường D, Thành
phố Hồ Chí Minh xác định: 01 (một) xe mô tô hiệu Honda biển số 54K5-3036
đã qua sử dụng có giá 7.500.000 đồng.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.