Mục lục - 3 điều ▼
Điều 27. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Giáp Thị B được ly hôn với anh Trần Tiến P.
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Trúc L, sinh ngày 01/8/2018 cho anh
Trần Tiến P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao cháu Trần Thị Anh T, sinh
ngày 19/4/2020, cháu Trần Hải Đ, sinh ngày 06/3/2024 cho chị Giáp Thị B trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Trần Tiến P, chị Giáp Thị B được quyền thăm
nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Giáp Thị B chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy
định.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại
phiên tòa. Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh. Sau khi thảo luận và nghị
án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
-- 3 of 11 --
4
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Chị Giáp Thị B có đơn đề nghị giải quyết về ly
hôn và con chung với anh Trần Tiến P nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28 của Bộ
luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật là: Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bị đơn là anh Trần Tiến P có địa chỉ cư trú tại xã B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ
Điều 35. và Điều 39 của BLTTDS thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh.
[1.3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Chị B và anh P là đương sự trong
vụ án, đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt và
chị B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 BLTTDS, hội
đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị B kết hôn với anh P trên cơ sở tự nguyện
tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang
(nay là xã B, tỉnh Bắc Ninh) ngày 31 tháng 01 năm 2018, nên đây là hôn nhân
hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu
thuẫn.
Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn theo các bên đương sự trình bày do anh,
chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Nay tình cảm vợ chồng
không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Giữa chị B và anh P đến nay
không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế. Chị B vẫn kiên quyết đề nghị Tòa
án giải quyết ly hôn và anh P đồng ý ly hôn.
Vì vậy, xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa chị B và anh P đã lâm vào tình
trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B theo quy định tại Điều
51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2.2]. Về con chung: Chị B và anh P 03 con chung là cháu Trần Thị Trúc L,
sinh ngày 01/8/2018, cháu Trần Thị Anh T, sinh ngày 19/4/2020, cháu Trần Hải
Đ, sinh ngày 06/3/2024. Khi ly hôn chị B có nguyện vọng được nuôi dưỡng
-- 4 of 11 --
5
cháu Trần Thị Anh T và cháu Trần Hải Đ do các cháu đang ở cùng chị, do chị
trực tiếp nuôi dưỡng. Còn cháu Trần Thị Trúc L đang ở cùng bố là anh P thì đề
nghị giao cho anh P nuôi dưỡng.
Xét thấy: Hiện nay cháu Trần Thị Anh T và cháu Trần Hải Đ còn nhỏ, do
chị B đang trực tiếp nuôi dưỡng. Cháu Trần Thị Trúc L do anh P đang trực tiếp
nuôi dưỡng. Chị B có nguyện vọng nuôi dưỡng 02 con như nêu trên thì anh P
cũng đồng ý. Hơn nữa cháu L có nguyện vọng được ở cùng bố là anh P. Do vậy,
để đảm bảo quyền lợi, điều kiện chăm sóc tốt nhất cho các cháu và không làm
xáo trộn sinh hoạt cũng như để ổn định sự phát triển về thể chất, tinh thần của
các cháu; trên cơ sở quy định của pháp luật, cần thiết giao các con chung là cháu
Trần Thị Anh T và cháu Trần Hải Đ cho chị B nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu
Trần Thị Trúc L cho anh P nuôi dưỡng, chăm sóc là có căn cứ chấp nhận.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, công nợ chung: Chị B và anh
P không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
[2.4]. Về án phí: Chị Giáp Thị B phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân
sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 14, ký hiệu: BLTU/26 ngày 10/3/2026 của
Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận chị Giáp Thị B đã nộp đủ tiền án
phí.
[2.5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điều 272. và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự, Đ1 a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về xử
lý án phí, lệ phí, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Giáp Thị B được ly hôn anh Trần Tiến P.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Trúc L, sinh ngày 01/8/2018 cho anh
Trần Tiến P nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao cháu Trần Thị Anh T, sinh ngày
-- 5 of 11 --
6
19/4/2020, cháu Trần Hải Đ, sinh ngày 06/3/2024 cho chị Giáp Thị B nuôi
dưỡng, chăm sóc. Anh Trần Tiến P, chị Giáp Thị B được quyền thăm nom con
chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Giáp Thị B phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ
thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 14, ký hiệu: BLTU/26 ngày 10/3/2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận chị Giáp Thị B đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị Giáp Thị B, anh Trần Tiến P vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được
tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Tiến Chỉnh Nguyễn Xuân Chung Giáp Thị Loan
N¬i nhËn:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- VKSND khu vực 4-Bắc Ninh;
- THADS tỉnh Bắc Ninh;
- UBND xã Bảo Đài, tỉnh Bắc Ninh;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA, VP.
TM. HỘI ĐỒNG xÐt xö s¬ thÈm
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Giáp Thị Loan
-- 6 of 11 --
7
-- 7 of 11 --
8
-- 8 of 11 --
9
-- 9 of 11 --
10
-- 10 of 11 --
11
-- 11 of 11 --