CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcphiên tòa số 92/2026/QĐ T-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026, gi a các ương
2
T), tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc ến năm 2024 thì xảy ra mâu
thuẫn, do ông Q thường xuyên ghen tuông vô cớ dẫn ến vợ chồng cải nhau, có
ần ông Q ánh ập bà, vợ chồng không còn tiếng nói chung, tuy vẫn sống
chung nhà nhưng không ai quan tâm tới ai. Nay thấy tình cảm vợ chồng không
còn, bà yêu cầu y hôn với ông Lê Minh Q.
V con chung: Có 02 người: Lê Thị Kim T, sinh năm 2001 và Lê Hoàng
P, sinh năm 2006; con chung trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
V tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
V án phí: bà H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm v việc y hôn.
Ngoài ra, bà H không còn ý kiến hay yêu cầu gì khác.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lê Mnh Q1 đã được Tòa án triệu
tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên không có lời trình bày trong hồ sơ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 10 - Tây Ninh:
Trong quá trình thụ ý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm
phán, Hội ồng xét xử, Thư ký thực hiện úng theo quy ịnh của Bộ uật Tố
tụng Dân sự; Nguyên ơn tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành úng quy n
và nghĩa vụ theo quy ịnh của pháp uật tố tụng dân sự; tại phiên tòa, nguyên
ơn nghị xét xử vắng mặt, bị ơn ược triệu tập hợp ệ nhưng vắng mặt
không có ý do, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên ơn và bị
ơn à úng theo quy ịnh pháp uật.
Căn cứ Đi u 56 Luật hôn nhân và gia ình năm 2014; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đ nghị Hội ồng xét xử xem xét quyết ịnh:
1. V hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin y hôn của bà Phạm Thị Thu H
ối với ông Lê Minh Q.
2. V con chung: Có 02 người: Lê Thị Kim T, sinh năm 2001 và Lê
Hoàng P, sinh năm 2006; con chung trưởng thành nên không ặt ra giải
quyết.
3. V tài sản chung, nợ chung: Không có, không ặt ra giải quyết.
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.