CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc14/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026; quyết định Hoãn phiên toà
T2, sinh ngày 20/10/1987, Lê Anh T3, sinh ngày 20/4/1990 hiện các cháu đã trên
18 tuổi, nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2
Về tài sản chung: bà N không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Toà án đã tống đạt các văn bản tố tụng cũng như yêu cầu ông Lê Văn T giao
nộp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Ông T có mặt tại địa
phương, nhận các văn bản nhưng không có ý kiến gì về việc bà N yêu cầu giải
quyết ly hôn với ông.
Tại biên bản xác minh ngày 18/3/2026 tại thôn A, xã K, tỉnh Ninh Bình, các
thành phần tham gia làm việc cung cấp: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1963 và ông
Lê Văn T, sinh năm 1958 đều có địa chỉ tại thôn A, xã K, tỉnh Ninh Bình. Bà N và
ông T đăng ký kết hôn vào năm 1982 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, nay là
xã K, tỉnh Ninh Bình, nhưng qua kiểm tra hiện tại UBND xã không còn lưu giữ
được sổ đăng ký kết hôn năm 1982 nên không thể trích lục bản sao kết hôn cho bà
N, ông T. Quá trình chung sống bà N, ông T thường xẩy ra mâu thuẫn và không
cùng chung sống với nhau từ nhiều năm nay, không còn quan tâm đến cuộc sống
của nhau; bà N và ông T có 05 người con chung, nhưng đều đã trưởng thành, trên
18 tuổi. Nay bà N làm đơn xin ly hôn với ông T, quan điểm của chính quyền địa
phương đề nghị Toà án nhân dân Khu vực 4- Ninh Bình giải quyết theo quy định
của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Ninh Bình tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, kể từ khi thụ
lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ, thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn chấp hành đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của
mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành và không
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: đề nghị căn cứ khoản 1 Điều 28, điển a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 51,
56 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.