CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcxét xử số: 152/2026/QĐXXST- HS ngày 04 tháng 5 năm 2026 đối với bị cáo:
2
phải đang mặc rồi đi bộ về nhà. Trên đường về, tại bản Chằm Cáy, xã T, tỉnh Lai
Châu, Vì Văn T1 bị lực lượng Công an xã T phát hiện, bắt quả tang về hành vi
tàng trữ trái phép chất ma tuý vào hồi 13 giờ 30 phút ngày 01/02/2026. Vật
chứng thu giữ tại túi quần bên phải của Vì Văn Tịnh là 01 gói Heroine, được gói
bằng 01 tờ tiền giấy mệnh giá 2.000 đồng có mã số hiệu: LV 7270352.
Bản Kết luận giám định số 177/KL-KTHS ngày 03/02/2026 của Phòng K
Công an tỉnh L kết luận: Số chất bột, màu trắng thu giữ của Vì Văn T1 có khối
lượng 0,14 gam (không phẩy mười bốn gam), là ma túy, loại Heroine (H). Bản
Kết luận giám định số 179 ngày 03/02/2026 của Phòng K Công an tỉnh L kết
luận: 01 tờ tiền Việt Nam mệnh giá 2.000 đồng có mã số hiệu: LV 7270352 gửi
giám định là tiền thật.
Vật chứng của vụ án gồm: Cơ quan điều tra đã thu giữ của Vì Văn T1 01
gói Heroine được gói bằng 01 tờ tiền giấy mệnh giá 2.000 đồng, có khối lượng
0,14 gam (Đã gửi giám định toàn bộ, không hoàn lại mẫu vật). Vật chứng còn lại
gồm: 01 tờ tiền giấy mệnh giá 2.000 đồng và 01 vỏ bì niêm phong ban đầu hiện
đang được bảo quản theo quy định của pháp luật.
Bản cáo trạng số 20/CT-VKS-KV2 ngày 31/3/2026 của Viện kiểm sát
nhân dân khu vực 2 - Lai Châu truy tố bị cáo Vì Văn T1 về tội: “Tàng trữ trái
phép chất ma tuý” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 của Bộ luật Hình
sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát
nhân dân khu vực 2 - Lai Châu giữ nguyên quan điểm truy tố đối với bị cáo về
tội danh và điều khoản áp dụng, đề nghị Hội đồng xét xử:
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2025); điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật hình sự năm
2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) xử phạt bị cáo Vì Văn T1 từ 03 năm đến 03
năm 06 tháng tù về tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”.
Không áp dụng các hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 249
của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) đối với bị cáo.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự
năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); điểm b, c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.