Số: 089174009771
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 14 tháng 05 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An
2
Q tòa xem xét giải quyết cho bà G được ly hôn, chấm dứt t nh trạng hôn nhân
như hiện nay.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Viết L, sinh
27/02/1996; Nguyễn Phong L1, sinh ngày 27/03/2003 và Nguyễn Thị Cẩm T,
sinh ngày 23/08/2011. Đối v i cháu Nguyễn Viết L, sinh 27/02/1996; Nguyễn
Phong L1, sinh ngày 27/03/2003 đã trưởng thành; Đối v i Nguyễn Thị Cẩm T,
sinh ngày 23/08/2011, hiện nay do bà G đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà G yêu
cầu được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có
Trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Văn Thanh H không
gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Đỗ Thị G khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn v i ông Nguyễn
Văn Thanh H. Ông H có nơi cư trú trên địa bàn xã L, t nh An Giang. Căn cứ vào
các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An
Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Bà Đỗ Thị Giàu C văn bản xin vắng mặt, ông Nguyễn Văn Thanh H
đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2
Điều 227. , khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Đỗ Thị G và ông Nguyễn Văn Thanh H là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn số 286/2012, do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, t nh An Giang cấp ngày 20/11/2012. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh bày thường xuyên xảy ra mâu thuẫn dẫn đến t nh cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử thấy rằng bà G xin ly hôn v i ông H, bà G, ông H sống chung v i nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính v vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà G là phù hợp v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà G. [4] Về quan hệ con chung: Bà Đỗ Thị G tr nh bày là vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Viết L, sinh 27/02/1996; Nguyễn Phong L1, sinh ngày 27/03/2003 và Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 23/08/2011. Đối v i cháu Nguyễn Viết L, sinh 27/02/1996; Nguyễn Phong L1, sinh ngày 27/03/2003 đã trưởng thành; Đối v i Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 23/08/2011, hiện nay do bà G đang nuôi dưỡng, khi ly hôn bà G yêu cầu được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Xét thấy, cháu T đang được bà G chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến của cháu Nguyễn Ngọc Cẩm T1, cháu có nguyện vọng được sống cùng v i bà G trong trường hợp bà G, ông H ly hôn. Do 3 đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp các cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần. Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 23/08/2011 cho bà G được tiếp tục nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến. [5] Về quan hệ tài sản chung: Bà Đỗ Thị G khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến. [6] Về nợ chung: Bà Đỗ Thị G khởi kiện xác định không có nên không xét đến. [7] Về án phí: Bà Đỗ Thị G phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào, - Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh; - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị G. 1) Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đỗ Thị G ly hôn v i ông Nguyễn Văn Thanh H. 2) Về con chung: Bà Đỗ Thị G được tiếp tục nuôi con chung là: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 23/08/2011. Bà Đỗ Thị G cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn Thanh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. 3) Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị G khởi kiện xác định không có nên không xét đến. 4) Về nợ chung: Bà Đỗ Thị G khởi kiện xác định không có nên không xét đến. 4 5) Về án phí: Bà Đỗ Thị G phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo biên lai thu số 301796 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự t nh An Giang. Bà Đỗ Thị G đã nộp đủ. 6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân t nh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận: - VKSND khu vực 11-An Giang;; - TAND t nh An Giang; - THADS t nh An Giang; - UBND xã L, t nh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.