Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; các Điều 57, 58, 81, 82 và Điều
83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
1. Quan hệ hôn nhân.
Xử cho chị Phùng Thị K được ly hôn với anh Nông Quang V.
-- 5 of 6 --
6
(Đăng ký kết hôn số 11, ngày 12/9/2005, tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện
Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nay là xã B, tỉnh Lạng Sơn).
2. Con chung.
Chị Phùng Thị K và anh Nông Quang V có 02 (hai) người con chung là
cháu Nông Dạ Bảo N, sinh ngày 09/02/2007 (đã trưởng thành) và Nông Dạ Bảo
H, sinh ngày 15/3/2013.
- Sau khi ly hôn, chị Phùng Thị K được quyền trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu Nông Dạ Bảo H cho đến khi con chung
trưởng thành, đủ 18 tuổi; anh Nông Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở.
- Anh Nông Quang V không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung do chị Phùng Thị K chưa có yêu cầu.
3. Tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Khoản nợ chung: Không có; không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Án phí.
Chị Phùng Thị K phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân
sự ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước; xác nhận chị Phùng Thị K đã
nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001035 ngày
20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn.
6. Quyền kháng cáo.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày Toà tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 -
Lạng Sơn;
- Phòng THADS khu vực 4 – Lạng Sơn;
- UBND xã B, tỉnh Lạng Sơn;
- Đương sự;
- Lưu Toà, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Nguyễn Mạnh Cường
-- 6 of 6 --