CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNgày 17 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Đắk Lắk,
2
- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn
của bà Vũ Thị P.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, tài liệu
có trong hồ sơ vụ án và lời khai của những người tham gia tố tụng khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Vũ Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với
ông Châu Tân V, nơi cư trú tại xã L, tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, Tòa án nhân dân Khu
vực 6 – Đắk Lắk thụ lý, giải quyết vụ án hôn nhân gia đình về tranh chấp ly hôn là
đúng quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung: Căn cứ các tài liệu đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án thể
hiện bà Vũ Thị P và ông Châu Tân V là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy
định pháp luật ngày 23/11/2016 tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã
Đ, tỉnh Đắk Lắk). Cho đến hiện nay, vợ chồng không có con chung.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng phải được xác lập
trên cơ sở tự nguyện. Nay bà P không còn muốn sống chung với ông V; qua xác
minh tại chính quyền địa phương thì hiện nay vợ chồng đã không sống cùng nhau.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa các bên không đạt được, đời sống chung không
thể kéo dài, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị P
về việc ly hôn với ông Châu Tân V.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu
giải quyết.
[4] Về án phí, căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.