CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số: 361/2026/QĐXXST- DS, ngày 20 tháng 3 năm 2026, giữa các
2
372/2021/14675163/HĐTD ngày 13/12/2021, số tiền vay là: 320.000.000 đồng
(Bằng chữ: Ba trăm hai mươi triệu đồng); Mục đích vay: Sản xuất nông nghiệp
(trồng lúa và chăn nuôi); Lãi suất vay: 10%/năm, lãi suất nợ quá hạn: 150% lãi suất
vay. Thời hạn vay là: 11 tháng, ngày đến hạn cuối cùng của khoảng vay là ngày
13/11/2022. Trong quá trình vay vốn bà D không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
theo cam kết, khoản vay quá hạn trả nợ gốc từ ngày 14/11/2022.
Tài sản thế chấp đảm bảo nợ vay: Hợp đồng thế chấp bất động sản số:
361/2018/11884704/HĐBĐ ngày 06/12/2018 được ký kết giữa Ngân hàng với bên
thế chấp là bà Sơn Thị D và ông Lâm T, tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 100, tờ bản đồ số 38;
tọa lạc tại: Ấp B, xã L, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 590750 (Số vào sổ
cấp GCN: CH02643) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng (cũ) cấp ngày
04/8/2015.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 1231, tờ bản đồ số
08; tọa lạc tại: Ấp B, xã L, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sốBN 705009 (Số vào
sổ cấp GCN: CH001178) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Sóc Trăng (cũ) cấp
ngày 19/4/2013.
Hiện nợ vay đã quá hạn trả nợ gốc theo hợp đồng tín dụng đã ký, Ngân hàng
đã yêu cầu bà Sơn Thị D thực hiện việc thanh toán gốc và lãi còn nợ của khoản vay
nhưng bà D vẫn không thực hiện.
Tổng số tiền bà D còn nợ Ngân hàng tạm tính đến ngày 28/4/2026 là
380.307.476 đồng (Ba trăm tám mươi triệu ba trăm lẻ bảy nghìn bốn trăm bảy
mươi sáu đồng), bao gồm nợ gốc 286.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi
sáu triệu đồng); Lãi trong hạn: 43.775.342 đồng (Bốn mươi ba triệu bảy trăm bảy
mươi lăm nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng); Lãi quá hạn: 43.884.908 đồng (Bốn
mươi ba triệu tám trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm lẻ tám đồng); Lãi chậm trả
là 6.647.226 đồng (Sáu triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm hai mươi sáu
đồng).
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.