CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc157/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- 2 -
phường S, tỉnh Đồng Tháp) vào năm 2005. Sau khi kết hôn thì anh chị
sống ở nhà riêng tại địa chỉ khu phố L, phường S, tỉnh Đồng Tháp. Quá
trình chung sống hạnh phúc thì đến khoảng tháng 7 - 8 năm 2025 thì phát
sinh mâu thuẫn do vợ chồng anh chị bất đồng quan điểm, không có tiếng
nói chung nên vợ chồng thường xuyên cự cãi, chị K có tình cảm với
người khác. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2025 cho đến nay.
Hiện anh T cảm thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt
được nên anh T yêu cầu ly hôn với chị Dương Thị Thanh K.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh L, sinh ngày
23/09/2004 và Nguyễn Minh L1, sinh ngày 06/09/2006. Hiện 02 con đã
trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung; nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn chị Dương Thị Thanh K mặc dù đã được Tòa án tống đạt
hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi
kiện xin ly hôn của anh T, đồng thời vắng mặt trong suốt quá trình tố
tụng.
* Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn
vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Anh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị K
nên xác định đây là tranh chấp ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn hiện cư trú tại phường S,
tỉnh Đồng Tháp; căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa
án nhân dân khu vực 2 – tỉnh Đồng Tháp.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn anh Nguyễn
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.