Điều 58. ; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 06 (S1) tháng tù về tội “Làm
giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hì nh sự: Tổng hợp hì nh phạt chung của cả 2 tội
là 15 (Mười lăm) tháng tù. Thời gian chấp hành hì nh phạt tính từ ngày bắt đi thi
hành án.
2.14. Áp dụng điểm b, c khoản 2, khoản 4 Điều 348; điểm s, t khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt Nguyễn Đức S 02
(Hai) năm 03 (Ba) tháng tù về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”.
Thời gian chấp hành hì nh phạt tính từ ngày 20/06/2025. Phạt tiền bổ sung
20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
2.15. Áp dụng điểm b, c khoản 2, khoản 4 Điều 348; điểm s, t khoản 1, khoản
2 Điều 51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt Lê Ngọ c L3 01
(Một) năm 09 (C1) tháng tù về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”.
-- 38 of 52 --
39
Thời gian chấp hành hì nh phạt tính từ ngày 16/01/2025. Phạt tiền bổ sung
20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
2.16. Áp dụng khoản 1, khoản 4 Điều 348; điểm s, t, v khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt Phạm Vũ P3 01 (Một) năm tù về
tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”, nhưng cho hưởng án treo; thời
gian thử thách là 02 (Hai) năm tính từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 09/01/2026).
Phạt tiền bổ sung 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Giao bị cáo bị cáo Phạm Vũ P3 về cho Ủy ban nhân dân phường B, thành
phố Đà Nẵng để giám sát giáo dục trong thời gian thử thách của án treo. Trường
hợp các bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy đị nh tại Điều 92 Luật Thi
hành án Hì nh sự.
Trong thời gian thử thách của án treo nế u người được hưởng án treo cố ý vi
phạm nghĩa v ụ theo quy đị nh của Luật Thi hành án hình sự 02 (hai) lần trở lên thì
Tòa án có thể Quyế t đị nh buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình
phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyế t đị nh về trách nhiệm hình sự đối với các
bị cáo khác, xử lý vật chứng và đồ vật bị tạm giữ, biện pháp tư pháp, án phí và
thông báo quyền kháng cáo theo quy đị nh của pháp luật.
- Ngày 13/01/2026, các bị cáo Ninh Thắng L, Nguyễn Đức S, Lê Ngọ c L3
kháng cáo cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
- Các ngày 20, 21/01/2026, các bị cáo Phan Văn T1, Nguyễn Công T, Nguyễn
Mạnh C lần lượt có đơn kháng cáo cùng nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
- Các ngày 20, 21, 23/01/2026, các bị cáo Bùi Thị Thu B1, Trần Đình N5 ,
Hà Thị Như Y, Trị nh Bảo Q, Vi Thị Minh H4 lần lượt có đơn kháng cáo cùng nội
dung xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo.
- Ngày 19, 22/01/2026, các bị cáo Nguyễn Đình N7 , Nguyễn Kim S2 có đơn
kháng cáo xin xem xét lại tội danh “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”,
đồng thời xin giảm nhẹ hình phạt và xin được hưởng án treo.
- Ngày 21/01/2026, bị cáo Phạm Vũ P3 kháng cáo đề nghị xem xét lại toàn
bộ vụ án và xem xét hình phạt đối với bị cáo.
- Ngày 23/01/2026, các bị cáo Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn Minh H3
kháng cáo đề nghị xem xét lại tội danh “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái
phép”, xin giảm nhẹ hình phạt và hưởng án treo đối với tội “Làm giả con dấu, tài
liệu của cơ quan, tổ chức” và xin xem xét lại phần xử lý vật chứng của bản án sơ
thẩm đối với các bị cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị cáo Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn Minh
H3, Nguyễn Kim S2 thay đổi nội dung kháng cáo xin xem xét lại tội danh ở tội
“Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép” sang kháng cáo xin giảm nhẹ hình
phạt; các bị cáo còn lại đều giữ nguyên nội dung kháng cáo;
-- 39 of 52 --
40
Đại diện Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại Đà Nẵng đề nghị
Hội đồng xét xử:
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên hình phạt của bản án sơ thẩm đối với các
bị cáo Nguyễn Kim S2, Nguyễn Đình N7 và Phạm Vũ P3;
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố
tụng hình sự, chấp nhận kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm, giảm hình phạt cho các
bị cáo Ninh Thắng L, Nguyễn Mạnh C, Nguyễn Công T, Phan Văn T1, Hà Thị
Như Y, Nguyễn Đức S, Lê Ngọ c L3, Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn Minh H3,
Bùi Thị Thu B1, Trần Đình N5 , Vi Thị Minh H4, Trị nh Bảo Q ở tội “Tổ chức cho
người khác xuất cảnh trái phép”.
Những người bào chữa cho các bị cáo trình bày quan đi ểm đề nghị Hội đồng
xét xử xem xét tính chất vai trò của từng bị cáo trong vụ án để phân hoá tội phạm;
mức hình phạt mà toà án cấp sơ thẩm xử phạt các bị cáo là có phần quá nghiêm
khắc, đặc biệt là đối với các bị cáo là vợ chồng, là anh em trong cùng vụ án hoặc
bị cáo là phụ nữ có thai hoặc là người lần đầu phạm tội, đang là lao động chính
nuôi con chưa thành niên; sau khi xét xử sơ thẩm, các bị cáo đều có tình tiế t giảm
nhẹ mới là đã nộp khoản tiền phạt bổ sung và án phí theo quyế t đị nh của bản án
sơ thẩm. Để từ đó, Hội đồng xét xử cá thể hóa hì nh phạt, quyế t đị nh áp dụng loại,
mức hì nh phạt cho phù hợp, để chấp nhận toàn bộ nội dung kháng cáo của từng
bị cáo.
Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Vũ P5 cho rằng chưa đủ căn cứ để kế t
luận các bị cáo phạm tội theo Điều 348 Bộ luật Hì nh sự; vì chưa c ó đủ cơ sở xác
đị nh phải có bằng tốt nghiệp PTTH hoặc phải có trì nh độ tiế ng Nhật chứng chỉ
N4 mới đủ điều kiện để được cấp thị thực, COE và Visa xuất cảnh sang Nhật Bản,
mà trì nh độ tốt nghiệp PTTH là do các bị cáo và Công ty phái cử tự đặt ra, riêng
chứng chỉ N4 chỉ là điều kiện khuyế n khích chứ không phải bắt buộc. Không có
sự phối hợp giữa bị cáo P5 với Nguyễn Thị Ái N8, N2 Thắng Lợi trong việc hoàn
thiện hồ sơ để Trần Thị N11 xuất cảnh sang N; Toà án cấp sơ thẩm không áp dụng
Điều 341. Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn
Minh H3; theo khoản 1 Điều 348, điểm b, c, d khoản 2 Điều 341 Bộ luật Hình sự
đối với bị cáo Bùi Thị Thu B1; theo khoản 1 Điều 348, điểm d khoản 2 Điều 341
Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo Trần Đình N5 , Vi Thị Minh H4, Trị nh Bảo Q,
Nguyễn Đình N7 ; theo điểm b khoản 2 Điều 348, điểm b khoản 3 Điều 341 Bộ
luật Hình sự đối với bị cáo Nguyễn Kim S2; quy kế t các bị cáo Nguyễn Đức S,
Lê Ngọ c L3, Phạm Vũ P3 về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép”
theo khoản 1 Điều 348 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Phạm Vũ P3 và theo điểm
b, c khoản 2 Điều 348 Bộ luật Hình sự đối với các bị cáo Nguyễn Đức S, Lê Ngọ c
L3 là đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không oan. Vì vậy, nội dung kháng
cáo đề nghị xem xét lại tội danh của các bị cáo Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn
Minh H3, Nguyễn Kim S2, Nguyễn Đình N7 , Phạm Vũ P3 là không có cơ sở chấp
nhận.
[2.2]. Về hình phạt:
Các bị cáo đều đủ năng lực để nhận thức được hành vi của mình là vi phạm
pháp luật nhưng vì m ục đích vụ lợi, cá nhân, các bị cáo vẫn bất chấp thực hiện.
Các bị cáo tham gia, chỉ đạo hoặc tiế p nhận ý chí của người khác để thực hiện
chuỗi hành vi đồng phạm, cùng một lúc xâm phạm nhiều khách thể khác nhau
được pháp luật bảo vệ. Hành vi của các bị cáo không những xâm phạm trật tự
quản lý hành chính trong lĩnh v ực xuất khẩu lao động, xuất cảnh, nhập cảnh, trật
tự quản lý hành chính nhà nước mà còn gây tác hại đế n chính sách hợp tác lao
động giữa nước ta với các nước khác, làm xấu đi thị trường xuất khẩu lao động
của Việt Nam, ảnh hưởng đế n tình hình trật tự, trị an tại đị a phương nên cần phải
áp dụng mức hình phạt đủ nghiêm khắc, phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội
một thời gian mới đảm bảo cải tạo, giáo dục riêng cũng như răn đe, phòng ngừa
chung trong xã hội.
Trên cơ sở xem xét toàn diện vụ án, đánh giá đúng và đầy đủ các tình tiế t
tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò đồng phạm đối với
từng bị cáo, Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự khi lượng hình
và tuyên phạt các bị cáo: Ninh Thắng L 06 năm tù và 03 năm 06 tháng tù, Nguyễn
-- 44 of 52 --
45
Mạnh C 04 năm 06 tháng tù và 03 năm tù, Nguyễn Công T 03 năm 06 tháng tù và
02 năm 06 tháng tù, Phan Văn T1 03 năm 03 tháng tù và 02 năm 03 tháng tù, Hà
Thị Như Y 02 năm 03 tháng tù và 01 năm 03 tháng tù, Nguyễn Văn T25 Ny mỗi
hành vi 01 năm 06 tháng tù, Nguyễn Văn Minh H3 mỗi hành vi 01 năm tù, Bùi
Thị Thu B1, Trần Đình N5 , Vi Thị Minh H4 mỗi bị cáo 09 tháng tù và 06 tháng
tù, Trị nh Bảo Q, Nguyễn Đình N7 mỗi bị cáo mỗi hành vi 09 tháng tù, Nguyễn
Kim S2 mỗi hành vi 02 năm tù lần lượt tương ứng với các tội danh “Tổ chức cho
người khác xuất cảnh trái phép” và “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ
chức”; bị cáo Nguyễn Đức S 02 năm 03 tháng tù, Lê Ngọ c L3 01 năm 09 tháng tù
và Phạm Vũ P3 01 năm tù nhưng cho hưởng án treo cùng về tội “Tổ chức cho
người khác xuất cảnh trái phép” là phù hợp với tính chất, mức độ, hậu quả mà
hành vi phạm tội của bị cáo gây ra.
Đối với bị cáo Phạm Vũ P3: Toà án cấp sơ thẩm nhận đị nh nhưng không áp
dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự khi quyế t đị nh hình phạt đối với bị cáo chỉ là sự
không phù hợp giữa các phần của bản án. Cấp sơ thẩm xử phạt bị cáo 12 tháng tù
(nhưng cho hưởng án treo), đây là mức án khởi điểm của khung hình phạt nên
việc không áp dụng Điều 54 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo là đúng pháp luật.
Tại cấp phúc thẩm, các bị cáo cung cấp tài liệu thể hiện tình tiế t mới; trong
đó: N14 đã nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và nộp phạt bổ sung
50.000.000 đồng; Nguyễn Mạnh C nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và
nộp phạt bổ sung 30.000.000 đồng; nhiều thân nhân tham gia cách mạng được
tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen; Nguyễn Công T nộp 200.000
đồng án phí hình sự sơ thẩm và nộp phạt bổ sung 30.000.000 đồng; hoàn cảnh gia
đình khó khăn đư ợc chính quyền xác nhận, con nhỏ sinh năm 2023; cam kế t hoàn
tiền cho 03 thực tập sinh tham gia đơn hàng xuất khẩu lao động do công ty Đ tổ
chức, có tên Châu Thanh M2, Hồ Quang T20, Đặng Văn T17 và được các thực
tập sinh này xác nhận; Trần Đình N5 nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và
nộp phạt bổ sung 10.000.000 đồng; cha bị cáo có công cách mạng được Hội cựu
Thanh niên xung phong vinh danh, mẹ bị bệnh tuyế n giáp đang điều trị ; Phan Văn
T1 nộp khoản tiền phạt bổ sung 10.000.000đ và án phí hình s ự sơ thẩm, gia đình
có công cách mạng, hoàn cảnh gia đình khó khăn; Hà Thị Như Y nộp khoản tiền
phạt bổ sung 30.000.000đ và án phí hình s ự sơ thẩm, gia đình có công cách m ạng,
hoàn cảnh gia đình khó khăn; Nguyễn Đức S nộp khoản tiền phạt bổ sung
20.000.000đ và án phí hình s ự sơ thẩm, gia đình có công cách m ạng; Lê Ngọ c L3
nộp khoản tiền phạt bổ sung 20.000.000đ và án phí hình s ự sơ thẩm, gia đình có
công cách mạng, tích cực tham gia hiế n máu nhân đạo; Nguyễn Văn T25 Ny nộp
khoản tiền phạt bổ sung 10.000.000đ và án phí hình s ự sơ thẩm, hoàn cảnh gia
đình bị cáo khó khăn được chính quyền đị a phương xác nhận, bị cáo đang điều trị
bệnh đái tháo đường; Vi Thị Minh H4 nộp 10.000.000đ và án phí, hiện trực tiế p
nuôi cha mẹ già hế t tuổi lao động, nuôi hai con nhỏ, đã ly hôn, bà ngoại Vương
Thị N13 có công cách mạng, được tặng thưởng Huân chương kháng chiế n hạng
Ba, bị cáo bị bệnh đái tháo đường, bản thân là người dân tộc thiểu số; Nguyễn
Văn Minh H3 nộp 10 triệu tiền phạt bổ sung và nộp án phí sơ thẩm; Trị nh Bảo Q
nộp khoản tiền phạt bổ sung 10 triệu đồng và án phí sơ thẩm, hoàn cảnh gia đình
-- 45 of 52 --
46
bị cáo khó khăn có đị a phương xác nhận, bị cáo mắc bệnh thoái hoá cột sống; Bùi
Thị Thu B1 nộp 10 triệu tiền phạt bổ sung và nộp án phí sơ thẩm, hoàn cảnh gia
đình bị cáo khó khăn có đị a phương xác nhận.
Xét thấy, tài liệu mà các bị cáo cung cấp thể hiện thái độ thật sự ăn năn, hối
cải và có ý thức trong việc chấp hành phán quyế t của Tòa án, là các tình tiế t giảm
nhẹ mới quy đị nh tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật hình sự. Do đó, Hội đồng xét
xử xét thấy cần chấp nhận một phần kháng cáo, giảm cho các bị cáo một phần
hình phạt để thể hiện sự khoan hồng, tính nhân văn của pháp luật đối với những
người đã nhận ra sai lầm và có ý thức khắc phục. Đồng thời, việc giảm cho các bị
cáo một phần hình phạt cũng giúp các bị cáo sửa chữa, có động lực cải tạo, sớm
được tái hoà nhập với cộng đồng, trở về với gia đình, thành công dân có ích cho
xã hội.
Các bị cáo còn lại gồm: Nguyễn Kim S2, Nguyễn Đình N7 , Phạm Vũ P3
không có tình tiế t mới; đồng thời như đã nhận đị nh, mức hình phạt mà Tòa án cấp
sơ thẩm tuyên xử đối với các bị cáo là phù hợp nên Hội đồng xét xử không chấp
nhận kháng cáo của các bị cáo mà giữ nguyên hình phạt của bản án sơ thẩm đối
với các bị cáo như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
Số tiền các bị cáo đã nộp tại giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm sẽ được
khấu trừ trong quá trình thi hành bản án.
[3]. Xét kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn Minh
H3 về phần xử lý vật chứng, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Các bị cáo Nguyễn Văn To N4, Nguyễn Văn Minh H3 kháng cáo đề nghị trả
lại tài sản là điện thoại di động, máy tính cho rằng đây là tài sản sử dụng cá nhân.
Tuy nhiên, thực hiện Lệnh khám xét khẩn cấp số 06/LKX-ANĐT-DD2 ngày
07/01/2025, khám xét nơi làm việc tại công ty Cổ phần H16, cơ quan điều tra thu
giữ của Nguyễn Minh H3 01 điện thoại Iphone IMEI: 354047772694439 trên
người của H3, do H3 quản lý, sử dụng và 01 laptop cá nhân hiệu ACER màu đen
trên bàn làm việc của H3; thu giữ của Nguyễn Văn To N4 01 Macbook trên bàn
làm việc của N4 và 01 điện thoại Iphone IMEI: 351071522435797 đều do Ny
quản lý, sử dụng. Quá trình đi ều tra vụ án, Nguyễn Văn To N4 và Nguyễn Văn
Minh H3 đều thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình xảy ra tại công ty H16.
Đồng thời, tại các Biên bản kiểm tra và trích xuất dữ liệu (BL 2047, 2153), cơ
quan điều tra phát hiện nhiều tin nhắn zalo, dữ liệu có liên quan đế n vụ án trên
máy tính ACER mà H3 sử dụng và trên điện thoại Iphone 15 Promax mà N4 sử
dụng, các biên bản này đều được các bị cáo ký xác nhận và đồng ý với dữ liệu đã
được trích xuất để phục vụ công tác điều tra. Như vậy, Nguyễn Văn To N4,
Nguyễn Văn Minh H3 đã sử dụng máy tính M4, A2, điện thoại di động có số IMEI
đã nêu như trên vào việc phạm tội; tài sản này là phương tiện phạm tội còn giá trị
sử dụng, là vật chứng của vụ án nên Tòa án cấp sơ thẩm tuyên tị ch thu sung ngân
sách Nhà nước là phù hợp, đúng quy đị nh pháp luật tại Điều 46, 47 của Bộ luật
hình sự và Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Do đó, Hội đồng xét xử không
chấp nhận nội dung kháng cáo này của các bị cáo.
-- 46 of 52 --
47
[4]. Về án phí: do kháng cáo không được chấp nhận nên các bị cáo Nguyễn
Nguyễn Kim S2, Nguyễn Đình N7 , Phạm Vũ P3 phải chị u án phí hình sự phúc
thẩm theo quy đị nh; các bị cáo được chấp nhận kháng cáo không phải chị u án phí
phúc thẩm.
[5]. Các phần quyế t đị nh khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không
bị kháng nghị , Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật
Tố tụng hình sự;
Chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Ninh Thắng L, Nguyễn Mạnh C, Nguyễn
Công T, Phan Văn T1, Hà Thị Như Y, Nguyễn Đức S, Lê Ngọ c L3, Nguyễn Văn
To N4, Trần Đình N5 , Vi Thị Minh H4, Bùi Thị Thu B1, Nguyễn Văn Minh H3,
Trị nh Bảo Q. Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 06/2026/HS-ST ngày 09 tháng 01
năm 2026 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng về phần hình phạt đối với các
bị cáo.
1.1. Đối với Ninh Thắng L:
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 348; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, s, t
khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 05
(năm) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phé p”.
- Áp dụng điểm a, b khoản 3 Điều 341; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t
khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 03 (ba) năm 06 (sáu)
tháng tù về tội “Là m giả con dấu, tà i liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hì nh sự;
Tổng hợp hì nh phạt của 2 tội, buộc bị cáo Ninh Thắng L phải chấp hành hình
phạt chung là 09 (chín) năm tù. Thời gian chấp hành hì nh phạt tính từ ngày
26/12/2024.
1.2. Đối với Nguyễn Mạnh C:
- Áp dụng điểm b, c khoản 2 Điều 348; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng
tù về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phé p”.
- Áp dụng điểm a, b khoản 3 Điều 341; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t
khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 03 (ba) năm tù về tội “Là m
giả con dấu, tà i liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hì nh sự;
Tổng hợp hì nh phạt của 2 tội, buộc bị cáo Nguyễn Mạnh C phải chấp hành
hình phạt chung là 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hì nh phạt
tính từ ngày 26/12/2024.
1.3. Đối với Nguyễn Công T:
-- 47 of 52 --
48
- Áp dụng điểm b, c khoản 2 Điều 348; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 03 (ba) năm tù về tội “Tổ
chức cho người khác xuất cảnh trái phé p”.
- Áp dụng điểm a, b khoản 3 Điều 341; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t
khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 02
(hai) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Là m giả con dấu, tà i liệu của cơ quan, tổ
chức”.
- Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hì nh sự;
Tổng hợp hì nh phạt của 2 tội, buộc bị cáo Nguyễn Công T phải chấp hành
hình phạt chung là 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời gian chấp hành hì nh phạt
tính từ ngày 26/12/2024.
1.4. Đối với Phan Văn T1:
- Áp dụng điểm b, c khoản 2 Điều 348; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 02 (hai) năm 09 (chín)
tháng tù về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phé p”.
- Áp dụng điểm b khoản 3 Điều 341; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm s, t
khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 02
(hai) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Là m giả con dấu, tà i liệu của cơ quan, tổ chức”.
- Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hì nh sự;
Tổng hợp hì nh phạt của 2 tội, buộc bị cáo Phan Văn T1 phải chấp hành hình
phạt chung là 05 (năm) năm tù. Thời gian chấp hành hì nh phạt tính từ ngày bắt đi
thi hành án.
1.5. Đối với Hà Thị Như Ý :
- Áp dụng điểm b, c khoản 2 Điều 348; điểm b, n, s, t khoản 1, khoản 2 Điều
51; Điều 58; khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hì nh sự; xử phạt 01 (một) năm 09 (chín)
tháng tù về tội “Tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phé p”.
- Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 341; điểm n, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51;