Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5,
điểm a khoản 6 Điều 27 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày
30/12/2016 Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Hoàng Thái S và chị Vi Thị N.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 76, đăng ký ngày 01/11/2018 tại Ủy ban
nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Lạng Sơn nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh
Lạng Sơn).
2. Về con chung: Không chấp nhận yêu cầu nuôi con chung sau ly hôn
của anh Nguyễn Hoàng Thái S. Giao cháu Nguyễn Hoàng Khôi N1 cho chị Vi
Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến
khi con đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Hoàng Thái S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung định kỳ vào ngày mùng 10 hằng tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)
kể từ ngày 10/5/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hoàng Thái S có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về nghĩa vụ chịu lãi chậm trả: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật,
người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi
hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải trả lãi đối với
số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả
được quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
-- 5 of 6 --
6
4. Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng Thái S và chị Vi Thị N mỗi người phải
chịu 75.000 đồng (bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân
sách Nhà nước. Anh Nguyễn Hoàng Thái S còn phải chịu 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Tổng
số tiền án phí Anh Nguyễn Hoàng Thái S phải nộp là 375.000 đồng (ba trăm bẩy
mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận Anh Nguyễn Hoàng Thái S đã nộp 300.000
đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Toà án số 0000284, ngày 03/02/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 -
Lạng Sơn. Nay Anh Nguyễn Hoàng Thái S phải nộp tiếp 75.000 đồng (bẩy mươi
lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại