Mục lục - 3 điều ▼
Điều 35. ; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
ông T1 có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ
Điều 227. và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[1.3]. Buộc bà Nguyễn Thị Đ phải bồi thường thiệt hại cho bà T một khoản tiền
với mức lãi suất 10%/năm trên số tiền 725.000.000 đồng trong suốt thời gian bà Đ giữ
tiền, tính từ ngày 27/01/2022 tạm tính đến ngày 27/01/2025), cụ thể: 725.000.000
đồng × 10%/năm × 03 năm = 217.500.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm mười bảy triệu
năm trăm nghìn đồng). Tại phiên tòa nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện : Buộc bà
Nguyễn Thị Đ phải bồi thường thiệt hại cho bà T một khoản tiền với mức lãi suất
10%/năm trên số tiền 725.000.000 đồng trong suốt thời gian bà Đ giữ tiền, tính từ
ngày 14/4/2024 tạm tính đến ngày 26/3/2026, cụ thể: 725.000.000 đồng × 10%/năm ×
24 tháng = 146.986.301 đồng. Nguyên đơn chỉ yêu cầu thanh toán 140.000.000 đồng.
Do việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt qúa phạm vi yêu cầu
khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2]. Về nội dung vụ án:
Tại phiên tòa các đương sự đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án
nên Hội đồng xét xử ghi nhận như sau:
[2.1]. Tuyên bố Hợp đồng mua bán nhà đất ngày 23/11/2021 giữa bà Lưu
Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị Đ vô hiệu.
[2.2]. Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh
toán cho bà Lưu Nguyễn Thanh T số tiền 725.000.000 đồng (Bảy trăm hai mươi lăm
triệu đồng).
[2.3]. Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh
toán số tiền lãi 140.000.000 đồng.
-- 5 of 8 --
6
[2.4]. Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh
toán cho bà Nguyễn Hồng H số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
[3] Về chi phí tố tụng: Bị đơn chịu 5.272.997 đồng. Nguyên đơn đã nộp đủ bị
đơn thanh toán cho nguyên đơn.
[2.11] Về án phí: Bị đơn chịu số tiền 7.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 229. , Điều 264, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 328; Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Tòa án.
1. Tuyên xử: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau:
- Tuyên bố Hợp đồng mua bán nhà đất ngày 23/11/2021 giữa bà Lưu Nguyễn
Thanh T, bà Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị Đ vô hiệu.
- Bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Lưu Nguyễn Thanh T số
tiền 865.000.000 đồng (T2 trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
- Bà Nguyễn Thị Đ có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Hồng H số tiền
600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357,
468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Đ phải trả lai cho bà Lưu Nguyễn Thanh T
số tiền 5.272.997 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm
- Bị đơn chịu số tiền 7.900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả cho bà Lưu Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 20.437.000
đồng theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004457 ngày
04/10/2022 và số 0004723 ngày 28/2/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
- Trả lại cho bà Nguyễn Hồng H số tiền 20.138.000 đồng số tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004787 ngày 10/12/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
-- 6 of 8 --
7
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt được
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
-TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 16 Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Phòng THADS khu vực 16 Thành phố Hồ
Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, HS.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Kim Hạnh
-- 7 of 8 --
8
-- 8 of 8 --