CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026 giữa:
T đã ly thân với nhau từ tháng 10/2025 đến nay. Chị nhận thấy mục đích hôn nhân
không đạt được, tình cảm không còn, không thể kéo dài đời sống hôn nhân thêm nữa
nên làm đơn yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 02 con chung là Phan Bùi Quang D, sinh ngày 27/09/2022
và Phan Bùi Minh T1, sinh ngày 06/02/2026. Khi ly hôn chị sẽ nuôi dưỡng cháu T1
đến tuổi trưởng thành. Còn cháu D giao cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Phan Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị A về chung sống với nhau từ năm 2022, trên tinh
thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay
là UBND xã K, tỉnh Lâm Đồng). Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, cãi
vã nhau. Hiện anh và chị A đã sống ly thân từ tháng 10/2025 đến nay nhưng anh
không đồng ý ly hôn với chị A.
Về con chung: Có 02 con chung là Phan Bùi Quang D, sinh ngày 27/09/2022
và Phan Bùi Minh T1, sinh ngày 06/02/2026. Khi ly hôn đồng ý để chị A nuôi dưỡng
cháu T1 đến tuổi trưởng thành, còn cháu D anh sẽ nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không đồng ý ly hôn, nguyên đơn vẫn giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Lâm Đồng tại
phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử chấp hành
đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thiết lập hồ sơ và thu thập chứng cứ
đúng trình tự, đưa vụ án ra xét xử đúng thời hạn chuẩn bị xét xử. Như vậy, về tố tụng
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ. Đối với nguyên đơn
chị A và bị đơn anh T có đơn đề nghị xét xử vắng nên Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có căn cứ.
Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,
điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.