CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcán ra xét xử số: 62/2025/QĐXX-ST ngày 11 tháng 12 năm 2025 và Quyết định
Điều 35. , 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn đã được Tòa án tống đạt họp lệ các văn bản tố tụng, nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do, nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do đó Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. [2] Về quan hệ hôn nhân: Giữa nguyên đơn Võ Thị T và bị đơn Nguyễn Văn C tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đến Ủy ban nhân dân xã Phú Hữu A, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (nay là xã Phú Hữu, thành phố Cần Thơ), đăng ký kết hôn vào năm 2002, theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn là hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng ý kiến trong cuộc sống về tính tình và cách sống, nguyên đơn và bị đơn đã cho nhau cơ hội nhưng không thể hàn gắn được với nhau. Quá 3 trình thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành hòa giải cho nguyên đơn và bị đơn nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, không đến tòa án để tham gia hòa giải, giải quyết vụ án, không có ý kiến trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, chứng tỏ bị đơn không xem trọng hôn nhân giữa bị đơn và nguyên đơn, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Nguyên đơn và bị đơn sống ly thân từ đầu năm 2017 đến nay, vợ chồng tự ai nấy sống. Chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho nguyên đơn ly hôn với bị đơn, là phù hợp với quy định của pháp luật. [3] Về con chung đã trưởng thành không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết. [4] Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét giải quyết. [5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: - Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 272, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều 56. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2
Quá trình chung sống nguyên đơn và bị đơn có hai con chung, anh Nguyễn
Văn C, sinh ngày 27/01/2001, chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh ngày 20/11/2006.
Con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 14 – Cần Thơ tham gia phiên
tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp
luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của
pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, cho nguyên đơn và bị đơn được ly hôn. Về con chung đã
trưởng thành đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Về tài sản
chung, nợ chung, nợ cho vay đề nghị Hội đồng xét xử chưa xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện về việc
xin ly hôn với bị đơn nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình, căn cứ Điều
28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc xin ly hôn.
Bị đơn có nơi cư trú tại ấp Phú Nghĩa, xã Phú Hữu, thành phố Cần Thơ, căn cứ
Điều 27. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. - Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Võ Thị T và bị đơn Nguyễn Văn C được ly hôn. 1.2. Về con chung: Đã trưởng thành Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung, nợ cho vay chưa xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Võ Thị T phải chịu
300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005102 ngày 10/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ, thành án phí nguyên đơn không phải nộp thêm.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.
4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, 4 người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 14 - Cần Thơ; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 14, thành phố Cần Thơ; - UBND xã Phú Hữu, thành phố Cần Thơ; - Nhöõng ngöôøi tham gia toá tuïng; - Löu hoà sô. TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Nhân
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.