Mục lục - 3 điều ▼
Điều 147. , Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266 và Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 299, Điều 303, Điều 317, Điều
318, Điều 320, Điều 322, Điều Điều 357, Điều 422, Điều 428, 463, Điều 466
của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 100 và Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm
2024;
-- 8 of 18 --
9
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao h ớng dẫn áp dụng một số quy định của
pháp luật về lãi, lãi suất, ph t vi ph m;
Căn cứ Thông t số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng
N1 “quy định về ho t động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng n ớc ngoài đối với khách hàng”;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
th ờng vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 -
L1 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với vợ chồng ông Trần Đức B, bà
Vũ Thị Ph ơng T2.
Buộc vợ chồng ông Trần Đức B, bà Vũ Thị Ph ơng T2 phải trả cho Ngân
hàng TMCP X - Chi nhánh L1 - L1 số tiền nợ gốc là 586.241.084 đồng, số tiền
lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 29/10/2025) là 192.963.533 đồng. Tổng
cộng cả gốc và lãi là 779.204.617 đồng (bảy trăm bảy m ơi chín triệu, hai trăm
lẻ bốn ngàn, sáu trăm m ời bảy đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/10/2025) cho đến khi
thi hành án xong, vợ chồng ông Trần Đức B, bà Vũ Thị Ph ơng T2 còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quá h n
các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP X
- Chi nhánh L1 - PGD Đức Trọng với vợ chồng ông Trần Đức B, bà Vũ Thị
Ph ơng T2 nh ng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Tr ờng hợp trong hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về điều ch nh lãi
suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng thì lãi suất mà vợ chồng ông Trần
Đức B, bà Vũ Thị Ph ơng T2 phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng TMCP X -
Chi nhánh L1 - PGD Đức Trọng theo quyết định của Tòa án cũng đ ợc điều
ch nh cho phù hợp với sự điều ch nh lãi suất của ngân hàng.
2. Chấp nhận một phần cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh
L1 - L1 về việc yêu cầu tiếp tục duy trì một phần hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 218ĐT- 2022/EIBĐT/TCTS ngày 20/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP
X - Chi nhánh L1 - PGD Đức Trọng với bà Vũ Thị Ph ơng T2 đối với diện tích
là 211m2 và tài sản gắn liền với đất thuộc một phần thửa đất số 580 tờ bản đồ 21
đất tọa l c t i TDP Cô Y, thị trấn Đ, huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là thôn C, xã
Đ, t nh Lâm Đồng) giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 712673 do
UBND huyện L, t nh Lâm Đồng cấp ngày 04/04/2006 đ ợc Công chứng t i Văn
phòng C; số công chứng 7886, quyển sổ 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ngày
20/7/2022.
-- 9 of 18 --
10
Trong tr ờng hợp số tiền thu hồi đ ợc từ tài sản đảm bảo không đủ trả nợ
thì ông B, bà T2 còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
TMCP X - Chi nhánh L1 - L1 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền
vay.
3. Không chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP X,
chi nhánh L1, phòng G1 về việc yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất 831m2 thuộc một phần thửa 580 tờ bản đồ số 21
thị trấn Đ, huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là thôn C, xã Đ, t nh Lâm Đồng) giấy
chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 712673 do UBND huyện L, t nh Lâm
Đồng cấp ngày 04/04/2006 đ ợc Công chứng t i Văn phòng cộng chứng
Nguyễn Đức T4; số công chứng 7886, quyển sổ 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD
ngày 20/7/2022.
4. Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà K' Lớp, bà K' Biển và chị K' Thiệp về
việc “Yêu cầu hủy một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”
Hủy một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 218ĐT-
2022/EIBĐT/TCTS ngày 20/7/2022, giữa Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 -
PGD Đức Trọng với bà Vũ Thị Ph ơng T2 đối với diện tích 149m2 do bà K1
đang quản lý sử dụng. Diện tích là 240m2 do bà K3 quản lý sử dụng. Diện tích là
155m2 do chị K2 và tài sản gắn liền với đất thuộc một phần thửa đất số 580 tờ
bản đồ 21 đất tọa l c t i TDP Cô Y, thị trấn Đ, huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là
thôn C, xã Đ, t nh Lâm Đồng) giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD
712673 do UBND huyện L, t nh Lâm Đồng cấp ngày 04/04/2006 đ ợc Công
chứng t i Văn phòng C; số công chứng 7886, quyển sổ 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 20/7/2022.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền kháng cáo và
quyền yêu cầu thi hành án.
Ngày 04/11/2025, bị đơn bà Vũ Thị Ph ơng T2 kháng cáo. Ngày
11/11/2025, nguyên đơn Ngân hàng TMCP X kháng cáo.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Những ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đề nghị giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo
quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án.
Về nội dung: T i phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn, bị đơn háng cáo
nh ng hông cung cấp đ ợc tài liệu, chứng cứ nào mới làm phát sinh, thay đổi
nội dung tính chất của vụ án. Đề nghị Hội đồng t ử phúc thẩm căn cứ vào
-- 10 of 18 --
11
hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự, hông chấp nhận háng cáo của các
đ ơng sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra t i
phiên tòa phúc thẩm; trên cơ s em t đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ,
iến trình bày và tranh luận t i phiên tòa của các đ ơng sự, iến của Kiểm
sát viên, Hội đồng t ử nhận thấy:
[1] Về tố tụng: Đơn háng cáo của nguyên đơn Ngân hàng TMCP X, bị
đơn Vũ Thị Ph ơng T2 làm trong thời h n luật định, nội dung háng cáo nằm
trong ph m vi bản án sơ thẩm, nên đ ợc em t theo thủ tục phúc thẩm.
Các đ ơng sự vắng mặt t i phiên tòa phúc thẩm đã đ ợc Tòa án triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai nh ng vẫn vắng mặt t i phiên tòa, ng ời háng cáo là bà
Vũ Thị Ph ơng T2 và ng ời đ i diện theo ủy quyền của bà T2 có đơn đề nghị
t ử vắng mặt. Do đó, Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng mặt các đ ơng
sự theo quy định t i hoản 3 điều 296 Bộ luật Tố tụng d n sự.
[2] X t háng cáo của bị đơn về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng sửa đổi,
bổ sung điều ch nh vốn vay, Hội đồng t ử thấy:
[2.1] Ngày 25/7/2022, bà Vũ Thị Ph ơng T2 và ông Trần Đức B Hợp
đồng tín dụng số 1205-LAV-220064162 để vay tiền t i E, h n mức cho vay là
600.000.000 đồng. Để đảm bảo cho khoản vay này, tr ớc đó vào ngày
20/7/2022 bà T2 có ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thửa đất số 580, tờ
bản đồ 21, diện tích 1.164m2 tọa l c t i TDP Cô Y, thị trấn Đ, huyện L, t nh
Lâm Đồng (nay là thôn C, thị trấn Đ, t nh Lâm Đồng) đ ợc cấp Giấy chứng
nhận số AD 712673 do Ủy ban nhân dân huyện L cấp ngày 04/4/2006 đứng tên
bà Vũ Thị Ph ơng T2 theo ch nh lý cập nhật biến động ngày 04/9/2020, hợp
đồng đ ợc công chứng t i Văn phòng C; đến ngày 21/7/2022 thì thực hiện đăng
ký thế chấp t i Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện L. Ngày 19/5/2023,
bà T2 và ngân hàng ký Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 014SĐ-
2023/EIB-PGDDT/TCTS có nội dung điều ch nh nghĩa vụ đ ợc bảo đảm của
bên vay lên 1.500.000.000 đồng, đ ợc thế chấp bằng quyền sử dụng đất nêu
trên. Ngày 12/12/2023, ông Trần Đức B ủy quyền cho bà T2 ký hồ sơ vay vốn,
nhận giải ngân và sử dụng vốn vay. Ngày 01/02/2024, bà T2 làm đơn xin vay
thêm 600.000.000 đồng theo h n mức tín dụng mới, nh ng không đ ợc ngân
hàng chấp thuận vì đã quá 03 tháng kể từ ngày cấp tín dụng nh ng chồng bà T2
là ông B không ký hợp đồng tín dụng.
[2.2] Bị đơn Vũ Thị Ph ơng T2 không đồng ý với lý do mà phía ngân hàng
đ a ra, đề nghị ngân hàng thực hiện việc giải ngân cho vay thêm vốn theo nh
mức tín dụng mới đã đ ợc điều ch nh theo hợp đồng sửa đổi, bổ sung. Do đó, bà
không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của ngân hàng về việc buộc trả nợ; đồng
-- 11 of 18 --
12
thời đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, buộc ngân hàng tiếp tục thực hiện
Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 014SĐ-2023/EIB-
PGDDT/TCTS.
[2.3] Hội đồng xét xử nhận thấy: H n mức cho vay đ ợc thể hiện trong các
hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng E với bà Vũ Thị Ph ơng T2 là h n mức cho
vay tối đa đ ợc phía ngân hàng xác định và thỏa thuận với khách hàng. Nh
vậy, việc điều ch nh nghĩa vụ đ ợc bảo đảm của bên vay lên 1.500.000.000
đồng trong hợp đồng thế chấp không đồng nghĩa với việc xác định đ y là khoản
tiền cho vay của ngân hàng, mà việc vay và xác định số tiền vay đ ợc xác lập
thông qua hình thức ký khế ớc nhận nợ.
Ngày 27/04/2023, bà Vũ Thị Ph ơng T2 ký Khế ớc nhận nợ số 1205-
LDS-230000595 đối với khoản vay 600.000.000 đồng, có thời h n vay là 09
tháng; bà T2 thừa nhận đã đ ợc giải ngân đủ số tiền này. Nên xác định đ y là
khoản nợ gốc mà bà T2 phải có nghĩa vụ thực hiện với bên cho vay là ngân hàng
E. Bị đơn kháng cáo cho rằng ngân hàng không thực hiện giải ngân khoản vay
theo h n mức 1.500.000.000 đồng là vi ph m thỏa thuận, nên không đồng ý trả
nợ và đề nghị ngân hàng tiếp tục cấp thêm vốn vay, là không có căn cứ.
[2.4] Do vậy, kháng cáo của bị đơn về việc đề nghị ngân hàng E tiếp tục
thực hiện hợp đồng sửa đổi, bổ sung điều ch nh vốn vay là hông có cơ s để
chấp nhận. Tòa án cấp sơ thẩm buộc bà Vũ Thị Ph ơng T2 và ông Trần Đức B
trả d nợ gốc, tiền lãi phát sinh và tiền lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng đã
là có căn cứ. Kháng cáo của bà T2 về nội dung này hông có cơ s chấp nhận.
[3] X t háng cáo của nguyên đơn, bị đơn về việc tiếp tục duy trì hợp đồng
thế chấp, Hội đồng t ử nhận thấy:
[3.1] Để đảm bảo cho hoản vay t i ngân hàng E, ngày 20/7/2022 bà T2 thế
chấp quyền sử dụng đất thửa đất số 580, tờ bản đồ 21, diện tích 1.164m2 tọa l c
t i TDP Cô Y, thị trấn Đ, huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là thôn C, thị trấn Đ,
t nh Lâm Đồng) đ ợc cấp Giấy chứng nhận số AD 712673 do Ủy ban nhân dân
huyện L cấp ngày 04/4/2006; ngày 21/7/2022 Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai huyện L cập nhật đăng ký biến động.
[3.2] Căn cứ kết quả xem xét, thẩm định t i chỗ thì hiện tr ng thửa đất số
580 có 05 ng ời đang quản lý, sử dụng. Cụ thể:
- Bà K4 đang quản lý, sử dụng phần diện tích 287m2, hiện tr ng có 01 căn
nhà gỗ và 01 căn nhà cấp 4, nguồn gốc bà G nhận chuyển nh ợng từ bà Hoàng
Vân A1 (mẹ bà T2) vào năm 2007 và sử dụng ổn định kể từ đó cho đến nay.
- Bà K1 đang quản lý, sử dụng phần diện tích 149m2, hiện tr ng có 01 căn
nhà cấp 4 và các công trình phụ đ ợc xây dựng vào năm 2008.
-- 12 of 18 --
13
- Bà K3 đang quản lý, sử dụng phần diện tích 240m2, hiện tr ng có 01 căn
nhà gỗ và các công trình phụ.
- Bà K2 đang quản lý, sử dụng phần diện tích 155m2, hiện tr ng có 01 căn
nhà gỗ và các công trình phụ.
- Phần diện tích còn l i 211m2, hiện tr ng có 01 căn nhà cấp 4 và các công
trình phụ do bà Hoàng Vân A1 (mẹ bà T2) đang quản lý, sử dụng.
[3.3] Xét việc sử dụng đất của bà K4 và việc thế chấp phần đất do bà K4
đang sử dụng:
Diện tích 287m2 bà K4 xây dựng nhà trên đất là do bà G nhận chuyển
nh ợng từ bà Hoàng Vân A1 (mẹ bà T2) vào năm 2007. Xét thấy hợp đồng
chuyển nh ợng quyền sử dụng đất giữa bà K4 và bà gia đình bà Vân A1 mặc dù
không đ ợc công chứng, chứng thực nh ng bên nhận chuyển nh ợng đã giao đủ
tiền, nhận đất, xây dựng công trình trên đất, sử dụng ổn định từ khi nhận chuyển
nh ợng đến nay, thời điểm chuyển nh ợng, bên chuyển nh ợng đã đ ợc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đến nay giữa bên chuyển nh ợng và bên
nhận chuyển nh ợng không có tranh chấp. Thửa đất số 580 có diện tích
1.164m2, trong đó có 400m2 đất và phần đất bà K4 đang sử dụng nằm góc
của thửa đất 580 nên phần đất bà K4 sử dụng đủ điều kiện để tách thửa và không
ảnh h ng đến phần đất còn l i của thửa 580. Do vậy, căn cứ Điều 188 Luật Đất
đai năm 2013 (Điều 45 Luật Đất đai 2024), khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự
2015 thì hợp đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất giữa các bên đáp ứng đầy
đủ các điều kiện để đ ợc công nhận hợp đồng, nên bà K4 đ ợc quyền sử dụng
diện tích đất nêu trên.
T i thời điểm nhận thế chấp thửa đất số 580, E đã biết trên thửa đất số 580
có nhà và đất do bà K4 đang quản lý, sử dụng nh ng vẫn nhận thế chấp toàn bộ
thửa đất. Nh đã nhận định trên, bà K4 đ ợc quyền sử dụng đất theo hợp đồng
chuyển nh ợng quyền sử dụng đất nên Tòa án cấp sơ thẩm tuyên vô hiệu một
phần hợp đồng thế chấp (phần đất bà K4 sử dụng) là có căn cứ, kháng cáo của
nguyên đơn về phần này không có cơ s chấp nhận.
[3.4] Xét việc sử dụng đất của bà K1, K3, K2 và việc thế chấp phần đất do
các bà đang sử dụng:
Việc tranh chấp thửa đất số 580 giữa bà K1 (K) và ông Vũ Anh T3 (ông T3
là chồng bà Vân A1, cha bà T2) đã đ ợc Tòa án nhân dân huyện Lâm Hà giải
quyết t i Bản án số 29/DSST ngày 08/7/1997, tuyên xử: “Bác yêu cầu đòi lại
quyền sử dụng đất của bà Ka L. Giữ nguyên tình trạng sử dụng thửa đất số 580
tờ bản đồ số 21, diện tích 1.143m2 của ông Vũ Anh T3 theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số 246531 ngày 20/8/1993, tọa lạc tại thôn B C, thị trấn Đ,
huyện L. Buộc ông Vũ Anh T3 phải thanh toán cho bà Ka L số tiền là
4.091.600đ”. Tòa án nhân dân t nh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm t i Bản án số
-- 13 of 18 --
14
63/DSPT ngày 25/11/1997, xử bác yêu cầu kháng cáo của ông Vũ Anh T3, giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Theo nội dung và nhận định của các Bản án nêu trên thì nguồn gốc thửa đất
580 là của bà Ka L đ ợc thôn giao đất. Năm 1987, bà Ka L giao l i cho ông T3
sử dụng (không có cơ s xác định cho m ợn hay sang nh ợng) bà ch nhận 5000
đ ông T3 thuê bà phá ụ mối và 01 cây đa trên v ờn. Ông T3 sau khi nhận đ ợc
đất đã làm nhà và trồng cà phê trên đất. Tr ớc khi giao đất cho ông T3, bà Ka L
cũng có công cải t o làm tăng giá trị đất nên Tòa án đã buộc ông T3 thanh toán
cho bà Ka L một khoản tiền là 4.091.600 đ (theo giá đất của Nhà n ớc).
Nh vậy, theo nội dung và nhận định t i các Bản án nêu đối chiếu với các
tài liệu khác nh đơn khiếu n i của gia đình ông T3 về việc bà Ka L chặt phá cà
phê của gia đình ông thì có cơ s để khẳng định bà Ka L và các con đã đã làm
nhà trên thửa đất số 580 sau khi các bản án giải quyết tranh chấp đất đai đã có
hiệu lực pháp luật. Do vậy, việc sử dụng đất của bà K1, K3, K2 là hành vi lấn
chiếm đất đai, là trái pháp luật. Đối với số tiền mà theo bản án, ông T3 phải trả
cho bà Ka L thì t i phiên tòa phúc thẩm các bà thừa nhận tr ớc đ y gia đình bà
không đồng ý nhận số tiền này nên số tiền đ ợc gửi t i Kho b c Nhà n ớc,
không phải gia đình ông T3 không tự nguyện thi hành bản án đối với số tiền
hoàn trả cho bà Ka L.
Án lệ số 11/2017/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2017 và đ ợc công bố theo ngày 28 tháng 12
năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có tình hống và giải pháp pháp
lý nh sau:
- Tình huống án lệ 1: Một bên thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất thuộc s hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nh ng
trên đất còn có tài sản thuộc s hữu của ng ời khác; hình thức và nội dung của
hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.
- Giải pháp pháp lý 1: Tr ờng hợp này, Tòa án phải xác định hợp đồng thế
chấp có hiệu lực pháp luật.
- Tình huống án lệ 2: Bên thế chấp và bên nhận thế chấp thỏa thuận bên
nhận thế chấp đ ợc bán tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất mà trên đất có nhà
không thuộc s hữu của ng ời sử dụng đất.
- Giải pháp pháp lý 2: Tr ờng hợp này, khi giải quyết Tòa án phải dành cho
chủ s hữu nhà trên đất đ ợc quyền u tiên nhận chuyển nh ợng quyền sử dụng
đất đó nếu họ có nhu cầu.
Vụ án này có nội dung giống tình huống Án lệ số 11, nên Hội đồng xét xử
quyết định áp dụng án lệ để giải quyết. Tòa án cấp sơ thẩm cho rằng E không
cung cấp đ ợc hồ sơ thẩm định tài sản thế chấp, đồng thời xác định quyền sử
dụng đất thế chấp còn có tài sản của những ng ời khác, từ đó không chấp nhận
-- 14 of 18 --
15
yêu cầu duy trì biện pháp bảo đảm tài sản đối với phần diện tích, tài sản do
ng ời khác quản lý, sử dụng là không có căn cứ. Do vậy, kháng cáo của nguyên
đơn, bị đơn về nội dung này có cơ s chấp nhận. Khi phát mãi tài sản thế chấp là
thửa đất số 580 thì những ng ời có tài sản trên đất đ ợc quyền u tiên nhận
chuyển nh ợng quyền sử dụng đất đó nếu họ có nhu cầu.
[4] Về án phí: Do háng cáo đ ợc chấp nhận nên Ngân hàng E, bà Vũ Thị
Ph ơng T2 không phải chịu án phí d n sự phúc thẩm. Do bản án sơ thẩm bị sửa,
nên án phí d n sự sơ thẩm đ ợc tính l i theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự;
Chấp nhận một phần háng cáo của nguyên đơn Ngân hàng TMCP X; bị
đơn Vũ Thị Ph ơng T2. Sửa Bản án d n sự sơ thẩm số 62/2025/DS-ST ngày 29
tháng 10 năm 2025 của Tòa án nh n d n hu vực 3 – L m Đồng:
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các
Điều 147. , Điều 157, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 266 và Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 116, Điều 117, Điều 129, Điều 299, Điều 303, Điều
317, Điều 318, Điều 320, Điều 322, Điều Điều 357, Điều 422, Điều 428, 463,
Điều 466. của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Th ờng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của Ngân hàng TMCP X:
Buộc ông Trần Đức B và bà Vũ Thị Ph ơng T2 phải trả cho Ngân hàng
TMCP X - Chi nhánh L1 - L1 số tiền nợ gốc là 586.241.084 đồng, số tiền lãi
tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 29/10/2025) là 192.963.533 đồng. Tổng
cộng cả gốc và lãi là 779.204.617 đồng (bảy trăm bảy m ơi chín triệu, hai trăm
lẻ bốn ngàn, sáu trăm m ời bảy đồng).
Kể từ ngày 30/10/2025 (ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm) cho đến khi
thi hành án xong, vợ chồng ông Trần Đức B, bà Vũ Thị Ph ơng T2 còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP X
về việc yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với diện tích
287m2 thuộc một phần thửa đất số 580, tờ bản đồ 21 tọa l c t i TDP Cô Y, thị
trấn Đ, huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là thôn C, thị trấn Đ, t nh Lâm Đồng) theo
-- 15 of 18 --
16
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 712673 do UBND huyện L, t nh Lâm
Đồng cấp ngày 04/4/2006. Tuyên bố Hợp đồng thế chấp số quyền sử dụng đất số
218ĐT- 2022/EIBĐT/TCTS ngày 20/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP X - Chi
nhánh L1 - L1 với bà Vũ Thị Ph ơng T2 vô hiệu một phần (phần diện tích
287m2 bà K Gái đang sử dụng).
3. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của Ngân hàng TMCP X. Tiếp
tục duy trì một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 218ĐT-
2022/EIBĐT/TCTS ngày 20/7/2022 giữa Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 -
PGD Đức Trọng với bà Vũ Thị Ph ơng T2 đối với diện tích 755m2 (phần đất do
bà K1, K3, K, Hoàng Vân A1) thuộc một phần thửa đất số 580, tờ bản đồ 21 đất
tọa l c t i TDP Cô Y, thị trấn Đ, huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là thôn C, xã Đ,
t nh Lâm Đồng) giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AD 712673 do UBND
huyện L, t nh Lâm Đồng cấp ngày 04/04/2006 đ ợc Công chứng t i Văn phòng
C; số công chứng 7886, quyển sổ 01/2022 TP/CC- SCC/HĐGD ngày 20/7/2022.
Trong tr ờng hợp ông Trần Đức B và bà Vũ Thị Ph ơng T2 không trả nợ
hoặc trả không đủ số tiền còn nợ, thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu xử
lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất trên. Những ng ời có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan các bà K’ Lớp, K’ Thiệp, K3, K4 đ ợc quyền u tiên nhận chuyển
nh ợng quyền sử dụng đất nếu có nhu cầu.
4. Không chấp nhận yêu cầu độc lập của bà K3, bà K1 và bà K' Thiệp về
việc tuyên vô hiệu một phần hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 218ĐT-
2022/EIBĐT/TCTS ngày 20/7/2022, giữa Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 -
PGD Đức Trọng với bà Vũ Thị Ph ơng T2 đối với diện tích 149m2 do bà K1
đang quản lý sử dụng; diện tích là 240m2 do bà K3 quản lý sử dụng; diện tích là
155m2 do chị K' Thiệp đang quản lý sử dụng và tài sản gắn liền với đất thuộc
một phần thửa đất số 580 tờ bản đồ 21 đất tọa l c t i TDP Cô Y, thị trấn Đ,
huyện L, t nh Lâm Đồng (nay là thôn C, xã Đ, t nh Lâm Đồng) giấy chứng nhận
Quyền sử dụng đất số AD 712673 do UBND huyện L, t nh Lâm Đồng cấp ngày
04/04/2006 đ ợc Công chứng t i Văn phòng C; số công chứng 7886, quyển sổ
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/7/2022.
(Kèm theo họa đồ đo đ c thửa đất ngày 11/02/2025 của Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai huyện L).
5. Về án phí, chi phí tố tụng
- Chi phí tố tụng: Buộc Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh L1 – L1 phải chịu
số tiền 3.272.073 đồng tiền chi phí đo đ c và xem xét, thẩm định t i chỗ (đã
đ ợc quyết toán xong). Buộc vợ chồng ông Trần Đức B, bà Vũ Thị Ph ơng T2
phải hoàn trả l i cho Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh L1 – PGD Đức Trọng số
tiền là 3.272.073 đồng tiền chi phí đo đ c và xem xét, thẩm định t i chỗ.
-- 16 of 18 --
17
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi
hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
[5.1] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Buộc ông Trần Đức B, bà Vũ Thị Ph ơng T2 phải chịu số tiền 35.168.185
đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X.
- Buộc bà K3 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nh ng đ ợc
tính trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0005320 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Lâm Hà, t nh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Lâm
Đồng). Bà K3 đã nộp đủ án phí.
- Bà K1 đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc bà K2 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nh ng đ ợc
tính trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0005316 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Lâm Hà, t nh Lâm Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Lâm
Đồng). Bà K2 đã nộp đủ án phí.
- Buộc Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 - L1 phải chịu 300.000 đồng
án phí dân sự sơ thẩm đối với việc Tòa án tuyên vô hiệu một phần hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất, nh ng đ ợc trừ vào số tiền 15.005.000 đồng t m ứng
án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005044
ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, t nh Lâm
Đồng (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Lâm Đồng). Hoàn trả cho
Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 - L1 số tiền là 14.705.000 đồng.
[5.2] Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X - Chi nhánh L1 - L1 số tiền 300.000
đồng t m ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0008581 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự t nh Lâm
Đồng.
- Hoàn trả cho bà Vũ Thị Ph ơng T2 số tiền 300.000 đồng t m ứng án phí
dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0008115 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự t nh Lâm Đồng.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực ể từ ngày tuyên án.
-- 17 of 18 --
18
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành
án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự, ng ời phải thi hành án d n sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30
Luật Thi hành án d n sự./.
Nơi nhận:
- VKSND t nh L m Đồng;
- TAND hu vực 3 – L m Đồng;
- VKSND hu vực 3 – L m Đồng;
- Phòng THADS hu vực 3 – L m Đồng;
- THADS t nh L m Đồng;
- Các đ ơng sự;
- L u: hồ sơ, TDS;
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quản
-- 18 of 18 --