CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc10/2026/QĐST – HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
được nên đề nghị được ly hôn với ông Nguyễn Văn D.
Về con chung: Bà và ông D có 03 con chung là Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày
10/6/2015; Nguyễn Thị Phương N, sinh ngày 11/11/2016 và Nguyễn Văn Bảo L, sinh ngày
30/10/2020. Ly hôn bà H đề nghị trực tiếp nuôi cả ba con chung và không yêu cầu ông D
cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung: Không có.
4/ Nợ chung: Không có.
* Quá trình thụ lý vụ án Toà án đã tống đạt hợp lệ đầy đủ văn bản tố tụng cho ông
Nguyễn Văn D nhưng ông D không có ý kiến phản hồi. Tại các phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiế p cận công khai chứng cứ và hoà giải cũng như tại các phiên toà ông D đều
vắng mặt không có lý do nên không có lời khai tại hồ sơ vụ án.
* Biên bản xác minh ngày 23/3/2026 tại tổ dân phố số 21N, phường Sơn Trà thể hiện
vợ chồng ông D bà H trước đây có đăng ký kế t hôn và cư trú tại phòng 406 Chung cư số 4
đường Khúc Hạo, phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng tuy nhiên sau đó có mâu thuẫn nên
hiện nay bà H không còn cư trú tại địa phương. Về nguyên nhân mâu thuẫn, tình trạng mâu
thuẫn địa phương không nắm. Về con chung như bà H trình bày tại đơn là đúng, về tài sản
và nợ chung đị a phương không nắm.
Đại diệ n Việ n kiể m sát tham gia phiên tò a phát biể u quan điể m về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Toà án thụ lý vụ án đúng thẩ m quyền, thực hiện việc tống đạt văn
bản tố tụng hợp lệ cho các bên đương sự. Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không có ý kiến
phản hồi và tại phiên toà tiếp tục vắng mặt lần thứ hai không có lý do, do đó căn cứ Điều
227 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.
Về nội dung: Xét quan hệ hôn nhân của bà H, ông D là hợp pháp. Nay bà H cho rằng
mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị giải
quyết ly hôn. Cùng với đơn khởi kiện bà H cung cấ p nhiều tin nhắn để chứng minh tình
trạng mâu thuẫn vợ chồng. Kết quả xác minh cũng thể hiện bà H và ông D đã sống ly thân,
hôn nhân thực tế không còn nên đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà H cho bà được
ly hôn với ông D.
Về con chung, theo trình bày của bà H và xác nhận của đị a phương thể hiện vợ chồng
có 03 con chung là Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 10/6/2015; Nguyễn Thị Phương N, sinh
ngày 11/11/2016 và Nguyễn Văn Bảo L, sinh ngày 30/10/2020. Ly hôn bà H đề nghị trực
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.