Số: 92/2026/TLPT-HC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 13 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 03/01/2025, đơn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
ngày 15/01/2025, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án, người
khởi kiện ông Hà Văn Q trình bày:
Gia đình ông có một thửa đất số 01, tờ bản đồ số 05, Bản đồ địa chính xã
HT, tại địa chỉ: Xóm 2, xã HT, huyện TS (nay là thôn 2, xã HT), tỉnh TH. Nguồn
gốc thửa đất là do vợ chồng ông mua của UBND xã HT vào tháng 03/1993, diện
tích sử dụng là 2398m²/2683m² (thực tế được giao và sử dụng là 2683m², trong
đó đã trừ 5m hành lang giao thông) với giá là 12.000.000 đồng. Gia đình ông đã
xây dựng nhà ở ổn định trên đất từ thời điểm đó đến nay, không tranh chấp với
ai, không thay đổi gì về mốc giới, hiện trạng.
Ngày 27/10/2005, UBND huyện TS cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất (viết tắt là GCNQSDĐ) số phát hành: AC 026564, số vào sổ cấp giấy CN:
00154/1143-QĐ đối với thửa đất trên, mang tên ông Hà Văn Q, diện tích là
2398m² (đất ở: 300m², đất ao vườn: 2098m²), trong đó có trừ 13m hành lang
giao thông.
Theo hồ sơ địa chính xã HT đo vẽ năm 2015, diện tích ghi nhận trong bản
đồ là 2634,7m² tương ứng với thửa số 820, tờ bản số số 12. Nhận thấy, diện tích
thửa đất của ông tăng, trong khi không biến động về ranh giới nên ông đã liên
hệ với công chức địa chính xã để làm thủ tục cấp đổi lại GCNQSDĐ do tăng diện
tích. Lúc này, ông được địa chính hướng dẫn là diện tích trong GCNQSDĐ cấp
năm 2005 không đúng, không phù hợp với Biên bản giao đất ngày 02/4/1993, vì
trong biên bản này chỉ trừ 5m hành lang giao thông trong khi khi GCNQSDĐ
cấp năm 2005 thì trừ vào 13m hành lang giao thông. Vì vậy, ông đã làm đơn đề
nghị cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất vào ngày 06/01/2016 với diện tích thay đổi từ 2398m² (trong đó đất ở:
300m², đất ao vườn: 2098m²) thành 2634,7m² (trong đó đất ở: 300m², đất CLN:
2334,7m²). Đến ngày 28/01/2016, ông nhận được GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: BV 175308, số vào sổ cấp GCN:
CH 002636 - Số 323/QĐ-UBND do UBND huyện TS cấp, với diện tích là
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.